Bảo Việt đứng đầu Top 10 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam năm 2026 do Brand Finance công bố

(TBTCO) - Brand Finance - công ty tư vấn định giá thương hiệu (London, Anh) chính thức công bố danh sách Top 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam. Theo đó Bảo Việt là doanh nghiệp nhóm ngành bảo hiểm được ghi nhận ở thứ hạng cao nhất.
aa
Bảo Việt đứng đầu Top 10 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam năm 2026 do Brand Finance công bố

Bảo Việt (giá trị thương hiệu tăng 22%, đạt 735 triệu USD) giữ vị trí đầu bảng Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam năm 2026, với Chỉ số Sức mạnh thương hiệu (Brand Strength Index - BSI) đạt 96/100 và xếp hạng sức mạnh thương hiệu AAA+, mức xếp hạng cao nhất do Brand Finance trao tặng. Dữ liệu nghiên cứu thị trường của Brand Finance chỉ ra, chiến lược lấy khách hàng làm trọng tâm cùng những cải thiện đáng kể về chất lượng dịch vụ đã giúp củng cố thành quả thương hiệu, giúp Bảo Việt nâng hạng trong bảng xếp hạng sức mạnh thương hiệu so với năm 2025.

Đây là năm thứ 11 Brand Finance - công ty định giá thương hiệu hàng đầu thế giới tại Việt Nam - công bố giá trị thương hiệu quốc gia, thể hiện sự ghi nhận các thương hiệu nổi bật cùng những thành tựu đáng chú ý.

Năm 2026, Brand Finance xếp hạng BSI đo hiệu quả của hoạt động thương hiệu trên các thước đo vô hình so với các đối thủ cạnh tranh. BSI là một chỉ số tổng hợp phản ánh uy tín, niềm tin của khách hàng, khả năng đáp ứng kỳ vọng, chất lượng dịch vụ và vị thế cạnh tranh. Với số điểm 96/100, Bảo Việt là thương hiệu bảo hiểm - tài chính dẫn đầu, khẳng định vị thế vững chắc của một thương hiệu với bề dày phát triển hơn 60 năm trên thị trường.

Đây là kết quả rõ nét cho hành trình đổi mới không ngừng, minh bạch trong hoạt động, gắn bó với khách hàng và cộng đồng, cũng như vai trò tiên phong của Bảo Việt trên thị trường bảo hiểm và tài chính trong nước. Trong bối cảnh kinh tế còn nhiều thách thức, việc Bảo Việt giữ vững sức mạnh thương hiệu càng trở nên ý nghĩa, chứng minh khả năng thích ứng và nền tảng bền vững mà doanh nghiệp đã kiến tạo.

Bảo Việt đứng thứ 16 trong Top 100 Thương hiệu giá trị nhất Việt Nam đạt 735 triệu đô la Mỹ

Trong số những thương hiệu nổi bật Top 100, giá trị thương hiệu Bảo Việt đạt 735 triệu đô la Mỹ, xếp thứ 16 trong bảng xếp hạng năm 2026 - dẫn đầu ngành bảo hiểm. Thương hiệu Bảo Việt đáp ứng tốt các tiêu chí đánh giá cả về vị thế trên thị trường và tiềm năng tạo ra lợi nhuận ổn định trong tương lai. Bảo Việt luôn chú trọng giữ gìn hình ảnh thương hiệu, nâng cao chất lượng dịch vụ với tiêu chí lấy khách hàng làm trung tâm của mọi hoạt động.

Việc Bảo Việt được đánh giá xếp hạng ở vị trí cao trong những thương hiệu giá trị nhất Việt Nam, đứng đầu trong ngành bảo hiểm, là sự ghi nhận những nỗ lực không ngừng của cả hệ thống. Sức mạnh và giá trị thương hiệu của Bảo Việt phản ánh rõ ràng sự tin tưởng sâu sắc của người tiêu dùng cùng danh tiếng và vị thế trên thị trường.

Báo cáo “Vietnam 100 2026” của Brand Finance cho biết, tổng giá trị thương hiệu của 100 thương hiệu hàng đầu Việt Nam năm 2026 đạt 43 tỷ USD, tăng 11% so với năm 2025.

Hàng năm, Brand Finance kiểm định 6.000 thương hiệu lớn nhất thế giới và công bố hơn 100 báo cáo, xếp hạng các thương hiệu trên tất cả các lĩnh vực và quốc gia. 100 thương hiệu giá trị và mạnh nhất Việt Nam được đưa vào báo cáo “Brand Finance Vietnam 100 2026”. Trong đó, giá trị thương hiệu được hiểu là lợi ích kinh tế ròng mà chủ sở hữu thương hiệu có thể đạt được thông qua việc nhượng quyền thương hiệu trên thị trường mở. Sức mạnh thương hiệu là hiệu quả hoạt động của thương hiệu trên các thước đo tài sản vô hình, so sánh tương đối với các đối thủ cạnh tranh.

Tập đoàn Bảo Việt định vị mô hình phát triển giai đoạn 2026 - 2030 theo hướng hệ sinh thái tích hợp gồm 5 cấu phần trụ cột: Đầu tư - Tài chính - Bảo hiểm - Chăm sóc sức khỏe - Công nghệ, lấy khách hàng là trung tâm và sản phẩm tích hợp là lợi thế cạnh tranh bền vững.

Bảo Việt tiên phong cung cấp giải pháp toàn diện, tích hợp và cá nhân hóa mục tiêu “An nhàn tài chính & Sống khỏe bền lâu” cho người Việt, vì người Việt. Trong giai đoạn này, Tập đoàn đặt mục tiêu doanh thu công ty mẹ tăng tối thiểu 10% mỗi năm và đạt khoảng 2.950 tỷ đồng vào năm 2030. Ở quy mô hợp nhất, doanh thu của toàn Tập đoàn được kỳ vọng đạt khoảng 68.600 tỷ đồng vào năm 2030, cao hơn đáng kể so với kế hoạch 62.000 tỷ đồng của năm 2026./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Một thập kỷ giữ cam kết, vun bồi niềm tin và đồng hành cùng khách hàng xây dựng hạnh phúc

Một thập kỷ giữ cam kết, vun bồi niềm tin và đồng hành cùng khách hàng xây dựng hạnh phúc

(TBTCO) - Ngày 2/7/2026, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ MB Ageas (MB Life) đã tổ chức Lễ kỷ niệm 10 năm thành lập (2016 - 2026). Nhân dịp này, MB Life vinh dự đón nhận Bằng khen của Chủ tịch UBND TP. Hà Nội, ghi nhận những thành tích trong thực hiện nhiệm vụ góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội của Thủ đô.
Sản phẩm mới tạo lực đẩy cho bảo hiểm nhân thọ

Sản phẩm mới tạo lực đẩy cho bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Sau giai đoạn chịu nhiều sức ép về niềm tin và khai thác mới, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ đang đẩy mạnh ra mắt sản phẩm mới theo hướng đơn giản hơn, thiết thực hơn và sát nhu cầu bảo vệ tài chính của khách hàng, qua đó kỳ vọng mở rộng tệp khách hàng và hỗ trợ thị trường phục hồi bền vững trong thời gian tới.
Tỷ giá USD hôm nay (3/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY mất mốc 101 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (3/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY mất mốc 101 điểm

(TBTCO) - Sáng 3/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.203 đồng. Cùng xu hướng, trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,05% còn 100,8 điểm, mất mốc 101 khi dữ liệu việc làm tại Mỹ kém tích cực, qua đó, làm giảm áp lực để Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt.
Ngày Bảo hiểm y tế Việt Nam 2026: Lan tỏa an sinh, mở rộng diện bao phủ

Ngày Bảo hiểm y tế Việt Nam 2026: Lan tỏa an sinh, mở rộng diện bao phủ

Theo tổng hợp từ bảo hiểm xã hội các địa phương, chỉ trong ngày cao điểm kỷ niệm Ngày Bảo hiểm y tế (1/7), toàn hệ thống đã huy động nhiều nguồn lực xã hội để trao tặng hàng nghìn sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho người dân có hoàn cảnh khó khăn.
Bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh nào chi trả 50% bảo hiểm y tế khám trái tuyến?

Bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh nào chi trả 50% bảo hiểm y tế khám trái tuyến?

(TBTCO) - Từ ngày 1/7/2026, người bệnh khám, chữa bệnh ngoại trú tại 518 cơ sở y tế cấp cơ bản và chuyên sâu, trong đó có nhiều bệnh viện trước đây là tuyến trung ương và tuyến tỉnh sẽ được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả 50% mức hưởng, góp phần giảm gánh nặng chi phí và tạo thuận lợi trong tiếp cận dịch vụ y tế.
Ngân hàng chặn đứng hành vi can thiệp mobile banking, hệ thống SIMO ngăn hơn 5.200 tỷ đồng nghi lừa đảo

Ngân hàng chặn đứng hành vi can thiệp mobile banking, hệ thống SIMO ngăn hơn 5.200 tỷ đồng nghi lừa đảo

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước cho biết, hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận (SIMO) đã phát cảnh báo tới khoảng 4,6 triệu lượt khách hàng, giúp tạm dừng hoặc hủy giao dịch nghi ngờ lừa đảo với tổng giá trị hơn 5.200 tỷ đồng. Các tổ chức tín dụng tiếp tục siết chặt biện pháp bảo mật thanh toán trực tuyến, phòng chống gian lận và ngăn chặn can thiệp trái phép vào ứng dụng ngân hàng.
Huy động "đuối sức" trước đà tăng tín dụng nhiều năm, đẩy LDR vọt lên 114%

Huy động "đuối sức" trước đà tăng tín dụng nhiều năm, đẩy LDR vọt lên 114%

(TBTCO) - Đại diện Ngân hàng Nhà nước khẳng định thanh khoản hệ thống vẫn dồi dào dù tăng trưởng tín dụng cao hơn huy động vốn 3,8% suốt 5 năm, đẩy tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) lên 112 - 114%. Khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có thể tiếp tục nới các công cụ hỗ trợ thanh khoản.
Tín dụng áp sát 20 triệu tỷ đồng, Ngân hàng Nhà nước lý giải việc loại room các lĩnh vực, dự án trọng điểm

Tín dụng áp sát 20 triệu tỷ đồng, Ngân hàng Nhà nước lý giải việc loại room các lĩnh vực, dự án trọng điểm

(TBTCO) - Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, đến ngày 26/6/2026, dư nợ tín dụng toàn hệ thống đạt hơn 19,97 triệu tỷ đồng, tăng 7,41% so với cuối năm 2025 và tăng 18,1% so với cùng kỳ năm trước. Đại diện Ngân hàng Nhà nước cũng thông tin về chính sách loại trừ room tín dụng đối với một số lĩnh vực ưu tiên và 18 dự án của các doanh nghiệp lớn.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Kim TT/AVPL 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Nguyên Liệu 99.99 13,600 ▲300K 13,800 ▲300K
Nguyên Liệu 99.9 13,550 ▲300K 13,750 ▲300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,100 ▲300K 14,600 ▲300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,050 ▲300K 14,550 ▲300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,980 ▲300K 14,530 ▲300K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Hà Nội - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Đà Nẵng - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Miền Tây - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Tây Nguyên - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Miếng SJC Nghệ An 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Miếng SJC Thái Bình 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,750 ▲250K 15,100 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,750 ▲250K 15,100 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,750 ▲250K 15,100 ▲300K
NL 99.90 13,050 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▲100K
Trang sức 99.9 14,290 ▲300K 14,990 ▲300K
Trang sức 99.99 14,300 ▲300K 15,000 ▲300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,484 ▲30K 15,142 ▲300K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,484 ▲30K 15,143 ▲300K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,483 ▲30K 1,513 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,483 ▲30K 1,514 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,463 ▲30K 1,498 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,317 ▲2970K 148,317 ▲2970K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 103,011 ▲2250K 112,511 ▲2250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,524 ▲2040K 102,024 ▲2040K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 82,037 ▲1830K 91,537 ▲1830K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,992 ▲1749K 87,492 ▲1749K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,123 ▲1251K 62,623 ▲1251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Cập nhật: 03/07/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17708 17982 18562
CAD 18006 18281 18898
CHF 32108 32490 33133
CNY 0 3836 3929
EUR 29478 29699 30774
GBP 34321 34712 35646
HKD 0 3221 3423
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14716 15304
SGD 19833 20115 20681
THB 709 772 825
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26463
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,083 26,083 26,463
USD(1-2-5) 25,040 - -
USD(10-20) 25,040 - -
EUR 29,630 29,654 31,066
JPY 159.14 159.43 169.03
GBP 34,556 34,650 35,845
AUD 17,937 18,002 18,679
CAD 18,223 18,282 18,956
CHF 32,423 32,524 33,481
SGD 19,968 20,030 20,819
CNY - 3,806 3,951
HKD 3,286 3,296 3,434
KRW 15.88 16.56 18.02
THB 756.58 765.92 819.7
NZD 14,728 14,865 15,307
SEK - 2,683 2,778
DKK - 3,964 4,103
NOK - 2,637 2,730
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,044.26 - 6,822.81
TWD 743.74 - 900.92
SAR - 6,885.97 7,252.22
KWD - 83,123 88,435
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,083 26,103 26,463
EUR 29,501 29,619 30,812
GBP 34,480 34,618 35,647
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 32,163 32,292 33,226
JPY 158.96 159.60 167.50
AUD 17,863 17,935 18,529
SGD 20,003 20,083 20,670
THB 773 776 812
CAD 18,203 18,276 18,845
NZD 14,742 15,279
KRW 16.34 17.96
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26105 26105 26463
AUD 17899 17999 18925
CAD 18188 18288 19303
CHF 32350 32380 33971
CNY 3817.1 3842.1 3977.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29652 29682 31407
GBP 34618 34668 36426
HKD 0 3355 0
JPY 159.82 160.32 170.86
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14829 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19989 20119 20851
THB 0 737.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14800000 14800000 15300000
SBJ 13000000 13000000 15300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,124 26,174 26,463
USD20 26,124 26,174 26,463
USD1 26,124 26,174 26,463
AUD 17,938 18,038 19,142
EUR 29,775 29,775 31,184
CAD 18,153 18,253 19,557
SGD 20,056 20,206 20,762
JPY 160.09 161.59 166.14
GBP 34,516 34,866 35,741
XAU 14,838,000 0 15,142,000
CNY 0 3,727 0
THB 0 772 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/07/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80