Tín dụng áp sát 20 triệu tỷ đồng, Ngân hàng Nhà nước lý giải việc loại room các lĩnh vực, dự án trọng điểm

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, đến ngày 26/6/2026, dư nợ tín dụng toàn hệ thống đạt hơn 19,97 triệu tỷ đồng, tăng 7,41% so với cuối năm 2025 và tăng 18,1% so với cùng kỳ năm trước. Đại diện Ngân hàng Nhà nước cũng thông tin về chính sách loại trừ room tín dụng đối với một số lĩnh vực ưu tiên và 18 dự án của các doanh nghiệp lớn.
aa

Room tín dụng siết chặt, ngân hàng giảm tốc cho vay bất động sản

Giải “cơn khát” vốn trung và dài hạn nhìn từ áp lực thanh khoản Đề xuất 4 tỷ lệ an toàn mới tiến gần Basel III, “phép thử” mới với các ngân hàng

Ngày 2/7, Ngân hàng Nhà nước tổ chức họp báo thông tin về kết quả hoạt động ngân hàng 6 tháng đầu năm 2026. Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà chủ trì họp báo.

Hướng tín dụng vào các động lực tăng trưởng

Thông tin về công tác điều hành tín dụng, Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà nêu rõ, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục thực hiện các giải pháp điều hành tín dụng phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô nhằm góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

Tín dụng áp sát 20 triệu tỷ đồng, Ngân hàng Nhà nước lý giải việc loại room các lĩnh vực, dự án trọng điểm
Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà chủ trì họp báo. Ảnh: Ngân hàng Nhà nước.

Chỉ rõ một số điểm mới trong điều hành tín dụng gần đây, Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà cho biết, nhằm góp phần hỗ trợ chính sách phát triển nhà ở xã hôi,̣ đáp ứng nhu cầu nhà ở chính đáng của người dân và đầu tư phát triển hạ tầng công nghiệp phục vụ sản xuất, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) theo chủ trương của Đảng và Chính phủ, ngày 29/5/2026, Ngân hàng Nhà nước đã thông báo tới các tổ chức tín dụng về việc không tính phần dư nợ tín dụng tăng thêm so với cuối năm 2025 đối với nhà ở xã hội và khu công nghiệp, khu chế xuất khi kiểm soát tăng trưởng tín dụng bất động sản.

Tín dụng tăng 7,41% so với đầu năm

“Với các giải pháp đồng bộ, đến ngày 26/6/2026, dư nợ tín dụng toàn hệ thống đạt trên 19,97 triệu tỷ đồng, tăng 7,41% so với cuối năm 2025; tăng 18,1% so với cùng kỳ năm 2025” - Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà thông tin.

Ngân hàng Nhà nước cũng thực hiện chỉ đạo của lãnh đạo Chính phủ về việc đảm bảo nguồn vốn tín dụng phục vụ triển khai các dự án có quy mô đầu tư lớn, có tính chất lan tỏa, liên kết, thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần vào việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số.

Theo đó, Ngân hàng Nhà nước đã có văn bản thông báo tới các ngân hàng thương mại về việc được loại trừ dư nợ tín dụng/cho vay mới phát sinh đối với các khách hàng nhằm triển khai các dự án nêu trên khi kiểm soát tăng trưởng tín dụng hàng năm.

Ông Nguyễn Xuân Bắc - Phó Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế cũng nhấn mạnh, Ngân hàng Nhà nước đã tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn tín dụng phù hợp với khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế. Trong đó, hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, các lĩnh vực ưu tiên, các động lực tăng trưởng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Chỉ rõ cơ cấu tín dụng phù hợp với cơ cấu ngành kinh tế, ông Nguyễn Xuân Bắc cho biết, ngành ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 23,8% (trong đó, công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 12,1%; xây dựng chiếm 7,62%); ngành thương mại, dịch vụ chiếm hơn 70%; nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 6,15%...

“Vốn tín dụng tiếp tục hướng vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên; tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro tiếp tục được theo dõi chặt chẽ” - ông Bắc nêu rõ.

“Mở khóa” room tín dụng cho nhà ở xã hội, các dự án trọng điểm

Trước câu hỏi của phóng viên về chính sách loại trừ room tín dụng cho một số lĩnh vực, 18 dự án và bài toán cân bằng giữa rủi ro với tăng trưởng, ông Phạm Chí Quang - Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ cho biết, thời gian qua, Ngân hàng Nhà nước đã triển khai nhanh chóng, sát sao việc cấp tín dụng cho 3 tập đoàn: Masterise, Vingroup, Sun Group và một số lĩnh vực theo chỉ đạo của Chính phủ nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Tín dụng áp sát 20 triệu tỷ đồng, Ngân hàng Nhà nước lý giải việc loại room các lĩnh vực, dự án trọng điểm
Ông Phạm Chí Quang - Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ thông tin về chính sách loại trừ room tín dụng cho một số lĩnh vực, dự án. Ảnh: Ngân hàng Nhà nước.

“Những dự án này đều là những dự án trọng điểm quốc gia, có tính lan tỏa rất lớn và tác động sâu rộng đến nền kinh tế. Ngân hàng Nhà nước cũng đã rà soát đối với các lĩnh vực có tính an sinh xã hội, thể hiện sự chăm lo của Chính phủ, Đảng, Nhà nước đối với người dân thông qua những chương trình cho vay nhà ở xã hội” - ông Quang nêu rõ.

Đặc biệt, gần đây, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục triển khai gói chương trình nhà ở xã hội cho thuê theo chỉ đạo. Bên cạnh đó, loại trừ room tín dụng bất động sản trong khu công nghiệp và khu chế xuất, đây là những động lực tạo ra sự tăng trưởng kinh tế rất tốt và bền vững, cả về phía phía tổng cung lẫn tổng cầu, thúc đẩy tăng trưởng GDP.

Cũng theo ông Nguyễn Xuân Bắc, Ngân hàng Nhà nước đã triển khai đồng bộ các giải pháp để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở cho thuê.

“Ngân hàng Nhà nước cho phép các ngân hàng thương mại không tính phần dư nợ tín dụng tăng thêm so với cuối năm 2025 đối với nhà ở xã hội, khu công nghiệp, khu chế xuất vào dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực bất động sản. Việc này đã tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại tập trung cấp tín dụng đối với một số loại hình bất động sản phù hợp với chủ trương, chính sách của các cấp có thẩm quyền về phát triển thị trường bất động sản và phát triển nhà ở xã hội, qua đó, góp phần giải quyết nhu cầu an sinh xã hội” - ông Bắc nhấn mạnh./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Nghiệm thu phòng cháy chữa cháy bị bãi bỏ, bảo hiểm tự lo thẩm định?

Nghiệm thu phòng cháy chữa cháy bị bãi bỏ, bảo hiểm tự lo thẩm định?

Từ ngày 1/7/2026, khi văn bản chấp thuận nghiệm thu PCCC của cơ quan công an không còn là điều kiện bắt buộc, các doanh nghiệp bảo hiểm buộc phải tự xác minh mức độ an toàn cháy nổ của khách hàng trước khi cấp đơn — một phép thử năng lực khảo sát và thẩm định rủi ro thực sự của thị trường.
LPBank lọt Top 6 ngân hàng tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

LPBank lọt Top 6 ngân hàng tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

(TBTCO) - Năm 2025, LPBank đóng góp 3.298 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước, tăng hơn 3 lần so với năm 2021, đưa ngân hàng vào Top 6 ngân hàng tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam. Kết quả này ghi dấu hành trình mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động và từng bước gia tăng năng lực tạo giá trị cho nền kinh tế.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam khuyến nghị phụ huynh, học sinh chủ động kiểm tra giá trị thẻ bảo hiểm y tế

Bảo hiểm xã hội Việt Nam khuyến nghị phụ huynh, học sinh chủ động kiểm tra giá trị thẻ bảo hiểm y tế

(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam khuyến nghị, chuẩn bị bước vào năm học mới, phụ huynh, học sinh, sinh viên chủ động kiểm tra giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế sau khi hoàn tất tham gia, nhằm kịp thời phát hiện và phản ánh nếu thông tin chưa được cập nhật hoặc chưa chính xác.
Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới: Lan tỏa giá trị nhân văn từ những hỗ trợ thiết thực

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới: Lan tỏa giá trị nhân văn từ những hỗ trợ thiết thực

(TBTCO) - Trong năm 2026, Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới - Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam tiếp tục triển khai nhiều hoạt động hỗ trợ nhân đạo đối với các nạn nhân và gia đình nạn nhân tai nạn giao thông. Tại Lạng Sơn, Hà Nội, Thanh Hóa và một số địa phương, các khoản hỗ trợ được trao kịp thời, đúng đối tượng, góp phần chia sẻ khó khăn, giảm bớt gánh nặng cho gia đình người bị nạn. Qua đó, vai trò của Quỹ tiếp tục được phát huy không chỉ trong công tác hỗ trợ nhân đạo mà còn trong tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an toàn giao thông và bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
VPBank ghi dấu ấn tại ngày Chuyển đổi số với loạt trải nghiệm công nghệ nổi bật

VPBank ghi dấu ấn tại ngày Chuyển đổi số với loạt trải nghiệm công nghệ nổi bật

(TBTCO) - Với không gian trải nghiệm hiện đại và nhiều hoạt động tương tác hấp dẫn, gian hàng VPBank tại sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng năm 2026 (do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức ngày 18/8 tại Hà Nội) đã trở thành điểm dừng chân nổi bật tại sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng 2026. Chuỗi hoạt động giới thiệu sản phẩm, tư vấn giải pháp tài chính và trải nghiệm công nghệ thanh toán mới đã mang đến những góc nhìn trực quan về hành trình chuyển đổi số đang được VPBank đẩy mạnh.
BAC A BANK tặng nhiều ưu đãi thiết thực cho khách hàng mở thẻ tín dụng

BAC A BANK tặng nhiều ưu đãi thiết thực cho khách hàng mở thẻ tín dụng

(TBTCO) - Mang tới giải pháp chi tiêu an toàn và thuận lợi, BAC A BANK dành tặng thêm chương trình ưu đãi “Mở thẻ mới - Quà tới tay” cho khách hàng mở thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK Mastercard.
NCB muốn phát hành cổ phiếu riêng lẻ đưa vốn điều lệ vượt 62.000 tỷ đồng, hướng tới top 10 toàn hệ thống

NCB muốn phát hành cổ phiếu riêng lẻ đưa vốn điều lệ vượt 62.000 tỷ đồng, hướng tới top 10 toàn hệ thống

(TBTCO) - NCB dự kiến phát hành riêng lẻ 3,3 tỷ cổ phiếu, huy động 33.000 tỷ đồng. Nếu thành công, vốn điều lệ ngân hàng sẽ tăng lên gần 62.280 tỷ đồng, gấp 3,2 lần đầu năm 2026, đánh dấu 5 lần tăng vốn trong 6 năm và đưa NCB vào top 10 ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất thị trường.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 ▲3300K 145,900 ▲3300K
Hà Nội - PNJ 142,400 ▲3300K 145,900 ▲3300K
Đà Nẵng - PNJ 142,400 ▲3300K 145,900 ▲3300K
Miền Tây - PNJ 142,400 ▲3300K 145,900 ▲3300K
Tây Nguyên - PNJ 142,400 ▲3300K 145,900 ▲3300K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 ▲3300K 145,900 ▲3300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 ▲330K 14,600 ▲330K
Miếng SJC Nghệ An 14,300 ▲330K 14,600 ▲330K
Miếng SJC Thái Bình 14,300 ▲330K 14,600 ▲330K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 ▲330K 14,650 ▲330K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 ▲330K 14,650 ▲330K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 ▲330K 14,650 ▲330K
NL 99.99 13,650 ▲250K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550 ▲250K
Trang sức 99.9 13,960 ▲330K 14,560 ▲330K
Trang sức 99.99 13,970 ▲330K 14,570 ▲330K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 ▼1254K 14,602 ▲330K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 ▼1254K 14,603 ▲330K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 ▲33K 1,455 ▲33K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 ▲33K 1,456 ▲33K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,395 ▲33K 144 ▼1263K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,574 ▲3267K 142,574 ▲3267K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,361 ▲2475K 108,161 ▲2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,828 ▼77208K 9,808 ▼86028K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,199 ▲2013K 87,999 ▲2013K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,431 ▼64955K 8,411 ▼73775K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,404 ▲1376K 60,204 ▲1376K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1254K 146 ▼1281K
Cập nhật: 20/08/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18054 18329 18908
CAD 18421 18698 19318
CHF 32110 32492 33133
CNY 0 3840 3950
EUR 29890 30112 31196
GBP 34803 35196 36129
HKD 0 3196 3399
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15231 15822
SGD 19993 20276 20846
THB 709 773 826
USD (1,2) 25833 0 0
USD (5,10,20) 25873 0 0
USD (50,100) 25901 25915 26285
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,960 25,960 26,340
USD(1-2-5) 24,922 - -
USD(10-20) 24,922 - -
EUR 29,940 29,964 31,383
JPY 160.53 160.82 170.53
GBP 34,958 35,053 36,265
AUD 18,273 18,339 19,032
CAD 18,594 18,654 19,343
CHF 32,301 32,401 33,349
SGD 20,141 20,204 20,996
CNY - 3,814 3,960
HKD 3,267 3,277 3,414
KRW 17.29 18.03 19.61
THB 759.44 768.82 823.14
NZD 15,225 15,366 15,818
SEK - 2,724 2,820
DKK - 4,015 4,157
NOK - 2,757 2,855
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,045.76 - 6,825.13
TWD 741.14 - 897.85
SAR - 6,845.36 7,210.07
KWD - 82,848 88,150
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,960 25,990 26,370
EUR 29,995 30,115 31,314
GBP 34,971 35,111 36,149
HKD 3,271 3,284 3,401
CHF 32,179 32,308 33,251
JPY 161.15 161.80 169.78
AUD 18,288 18,361 18,960
SGD 20,225 20,306 20,904
THB 777 780 817
CAD 18,616 18,691 19,289
NZD 15,291 15,839
KRW 17.93 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25920 25920 26280
AUD 18251 18351 19274
CAD 18608 18708 19723
CHF 32385 32415 33993
CNY 3822.7 3847.7 3982.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30100 30130 31855
GBP 35111 35161 36919
HKD 0 3330 0
JPY 161.3 161.8 172.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.1 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15348 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20161 20291 21013
THB 0 739 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 12500000 12500000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,977 26,027 26,340
USD20 25,927 26,027 26,819
USD1 25,877 26,027 26,869
AUD 18,322 18,422 19,530
EUR 29,916 30,016 31,676
CAD 18,568 18,668 19,976
SGD 20,272 20,422 21,058
JPY 162 163.5 169.07
GBP 35,031 35,181 36,244
XAU 14,298,000 0 14,602,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/08/2026 20:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80