Chính thức nâng trần khoản vay giá trị nhỏ gấp 4 lần, sau khi mức 100 triệu đồng trở nên “quá chật”

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước chính thức nâng hạn mức khoản vay giá trị nhỏ tại các tổ chức tín dụng từ 100 triệu đồng lên 400 triệu đồng từ ngày 15/8 tới đây. Quy định mới được kỳ vọng giúp người dân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp siêu nhỏ tiếp cận vốn thuận lợi hơn nhờ thủ tục vay đơn giản hơn và thời gian xử lý hồ sơ được rút ngắn đáng kể.
aa

Ngân hàng Nhà nước đề xuất nâng trần khoản vay nhỏ gấp 4 lần, gỡ hạn mức cho vay trực tuyến

Tài chính tiêu dùng kỳ vọng tiếp đà phục hồi nhưng cuộc chơi sẽ phân hóa mạnh

Cho thuê tài chính “mở cửa” với tài sản vô hình, nới ngưỡng khoản giá trị nhỏ gấp 4 lần

Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Thông tư số 29/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (Thông tư 29). Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/8/2026.

Một trong những nội dung đáng chú ý nhất của Thông tư 29 là sửa đổi quy định về khoản vay có mức giá trị nhỏ. Theo đó, khoản vay có giá trị nhỏ được xác định theo khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng và không vượt quá 200 triệu đồng tại quỹ tín dụng nhân dân, 400 triệu đồng tại các tổ chức tín dụng khác. Quy định này thay thế ngưỡng 100 triệu đồng từng áp dụng trước đây đối với các tổ chức tín dụng.

Chính thức nâng trần khoản vay giá trị nhỏ gấp 4 lần, sau khi mức 100 triệu đồng trở nên “quá chật”
Chính thức nâng trần khoản vay giá trị nhỏ gấp 4 lần. Ảnh tư liệu.

Việc nâng hạn mức lên 400 triệu đồng được đánh giá là phù hợp với nhu cầu vốn thực tế hiện nay, khi quy mô các khoản vay tiêu dùng, vay phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình, hộ kinh doanh và doanh nghiệp siêu nhỏ đã tăng đáng kể so với thời điểm quy định cũ được ban hành.

Theo quy định tại Điều 102, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, đối với khoản vay có giá trị nhỏ, khách hàng không phải cung cấp đầy đủ các tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính, phương án sử dụng vốn khả thi và mục đích sử dụng vốn hợp pháp, như đối với các khoản vay thông thường.

Việc nâng hạn mức khoản vay giá trị nhỏ lên tối đa 400 triệu đồng được kỳ vọng sẽ giúp nhiều khách hàng tiếp cận nguồn vốn thuận lợi hơn, đồng thời rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn.

Trước đó, trong quá trình lấy ý kiến dự thảo Thông tư, số liệu tổng hợp của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân tại thời điểm cuối tháng 3/2025 cho thấy, dư nợ bình quân mỗi khách hàng khoảng gần 300 triệu đồng/khách hàng, khoản vay 200 triệu đồng chỉ chiếm khoảng 2,9% vốn điều lệ.

Theo đánh giá của Ngân hàng Nhà nước, trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, chi phí sinh hoạt và mua sắm hàng hóa, dịch vụ có xu hướng tăng, dẫn đến nhu cầu vay vốn của khách hàng thường xuyên vượt quá mức 100 triệu đồng.

“Việc giới hạn mức 100 triệu đồng chưa đáp ứng được nhu cầu vốn của khách hàng cũng như sự phát triển của công nghệ tài chính (Fintech). Việc mở rộng dịch vụ cho vay bằng phương tiện điện tử là xu hướng tất yếu trong chiến lược chuyển đổi số của ngành ngân hàng” - đại diện Ngân hàng Nhà nước nhấn mạnh.

Theo ThS.Trần Trọng Triết - Ngân hàng Nhà nước khu vực 15, nhiều năm qua, hạn mức 100 triệu đồng đối với các khoản vay nhỏ phục vụ đời sống hoặc sản xuất, kinh doanh quy mô hộ gia đình đã trở nên “quá chật” trước áp lực trượt giá và quy mô kinh tế ngày càng mở rộng.

Một hộ nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long, hay một doanh nghiệp siêu nhỏ tại đô thị không thể xoay xở đủ chi phí đầu vào chỉ với 100 triệu đồng. Do đó, việc ban hành quy định mới nâng hạn mức không vượt quá 200 triệu đồng tại các quỹ tín dụng nhân dân và lên tới 400 triệu đồng tại các tổ chức tín dụng khác là một quyết sách hoàn toàn phù hợp với thực tiễn.

“Điểm mấu chốt nằm ở chỗ, theo Luật Các tổ chức tín dụng, các khoản vay thuộc diện “giá trị nhỏ” này sẽ được áp dụng quy trình thẩm định giản lược. Người dân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp siêu nhỏ giờ đây có thể tiếp cận nguồn vốn chính thống lớn gấp 4 lần trước đây, với thủ tục đơn giản, tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí cơ hội” - ông Triết đánh giá.

Bên cạnh điều chỉnh về hạn mức khoản vay nhỏ, Thông tư 29 cũng bổ sung quy định về hoạt động cho vay trong phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. Theo đó, hoạt động cho vay thuộc phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ được thực hiện theo đúng phương án đó.

Thông tư đồng thời sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện cho vay để trả nợ khoản vay khác. Theo quy định mới, khoản vay chưa được kéo dài thêm thời gian trả nợ gốc hoặc lãi của kỳ hạn đã thỏa thuận, đồng thời chưa vượt quá thời hạn cho vay đã cam kết ban đầu./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (16/9): USD phân hóa, Fed có thể “nhập cuộc” sau 25 ngân hàng trung ương tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (16/9): USD phân hóa, Fed có thể “nhập cuộc” sau 25 ngân hàng trung ương tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 16/9, tỷ giá trung tâm tăng 9 đồng lên 25.626 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do đi xuống; còn chỉ số DXY tăng 0,06% lên 99,7 điểm. Thị trường kỳ vọng Fed tăng lãi suất tuần này. Theo BNP Paribas (Pháp), lãi suất toàn cầu đang đi ba hướng, với 25 trong gần 90 ngân hàng trung ương được theo dõi đã tăng lãi suất từ đầu năm.
Bảo Việt -  Doanh nghiệp bảo hiểm nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

Bảo Việt - Doanh nghiệp bảo hiểm nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt (BVH) vừa được vinh danh trong Top 100 doanh nghiệp nhà nước nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam năm 2026 (STATE 100), xếp thứ 61 trong bảng xếp hạng và là doanh nghiệp bảo hiểm nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam. Kết quả tiếp tục ghi nhận những đóng góp tích cực của Bảo Việt đối với ngân sách nhà nước, đồng thời khẳng định vai trò của một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực tài chính - bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Thanh tra chỉ ra tồn tại trong cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh, nợ xấu ngân hàng lên gần 12.000 tỷ đồng

Thanh tra chỉ ra tồn tại trong cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh, nợ xấu ngân hàng lên gần 12.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 6 chỉ ra một số tồn tại, hạn chế trong hoạt động cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh. Điển hình là thời hạn cho vay chưa phù hợp với vòng quay vốn, chưa thực hiện đầy đủ điều kiện giải ngân... Trong khi đó, chất lượng tài sản còn nhiều áp lực, với nợ xấu VIB cuối quý II/2026 đạt 11.617 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

(TBTCO) - Chi trả quyền lợi bảo hiểm 8 tháng đạt 67.907 tỷ đồng, tăng 12,39%, cao hơn đáng kể tốc độ tăng doanh thu phí. Trước áp lực bồi thường gia tăng, các doanh nghiệp tăng cường các "bộ đệm" chia sẻ rủi ro để giảm áp lực chi phí.
Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

(TBTCO) - Huy động VND bất ngờ vượt tốc độ tăng tín dụng, nhưng tính cả ngoại tệ, khoảng cách khoảng 2,5 triệu tỷ đồng vẫn chưa được lấp đầy. Thanh khoản mới chỉ “dễ thở” hơn, chưa thực sự dồi dào khi những vấn đề “gốc rễ” về nguồn vốn chưa được tháo gỡ, khiến áp lực huy động và dư địa giảm lãi suất vẫn hạn chế.
Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa chính thức ra mắt PRUKhỏe Linh Hoạt, sản phẩm bảo hiểm bán cùng được thiết kế theo định hướng cá nhân hóa các kế hoạch bảo hiểm sức khỏe, trao cho khách hàng quyền chủ động lựa chọn hạn mức hàng năm, phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm tùy chọn để xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và từng giai đoạn cuộc sống.
Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

(TBTCO) - Thông tư số 96/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm xe cơ giới. Quy định mới không chỉ đặt ra giới hạn đối với việc giảm phí, mà còn hướng hoạt động cạnh tranh vào thực chất, bảo đảm giá phí tương xứng với mức độ rủi ro và quyền lợi của khách hàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Hà Nội - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Miền Tây - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,290 ▲60K 14,590 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,290 ▲60K 14,590 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,290 ▲60K 14,590 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,290 ▲60K 14,640 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,290 ▲60K 14,640 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,290 ▲60K 14,640 ▲60K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,950 ▲60K 14,550 ▲60K
Trang sức 99.99 13,960 ▲60K 14,560 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,429 ▲6K 14,592 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,429 ▲6K 14,593 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,424 ▲6K 1,454 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,424 ▲6K 1,455 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,399 ▲6K 1,444 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,597 ▼121779K 14,297 ▼128079K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,661 ▲450K 108,461 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,552 ▲408K 98,352 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,443 ▲366K 88,243 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,544 ▲350K 84,344 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,571 ▲250K 60,371 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Cập nhật: 16/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17984 18259 18832
CAD 18116 18391 19009
CHF 31080 31458 32099
CNY 0 3829 3924
EUR 29352 29573 30650
GBP 34214 34605 35539
HKD 0 3181 3383
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14621 15211
SGD 19866 20148 20715
THB 697 760 813
USD (1,2) 25717 0 0
USD (5,10,20) 25756 0 0
USD (50,100) 25784 25798 26163
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 29,403 29,427 30,824
JPY 162.81 163.1 172.97
GBP 34,396 34,489 35,682
AUD 18,178 18,244 18,935
CAD 18,305 18,364 19,044
CHF 31,346 31,443 32,365
SGD 19,993 20,055 20,840
CNY - 3,798 3,932
HKD 3,246 3,256 3,392
KRW 17.56 18.31 19.91
THB 745.45 754.66 808.04
NZD 14,610 14,746 15,183
SEK - 2,613 2,706
DKK - 3,944 4,083
NOK - 2,733 2,830
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,938.74 - 6,711.39
TWD 738.08 - 894.22
SAR - 6,800.64 7,163.6
KWD - 82,364 87,643
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,398 29,516 30,712
GBP 34,354 34,492 35,521
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,158 31,283 32,218
JPY 163.09 163.74 171.72
AUD 18,168 18,241 18,834
SGD 20,038 20,118 20,709
THB 760 763 800
CAD 18,306 18,380 18,970
NZD 14,678 15,221
KRW 18.12 20.06
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26170
AUD 18160 18260 19183
CAD 18294 18394 19410
CHF 31313 31343 32924
CNY 3810.8 3835.8 3971.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29527 29557 31280
GBP 34507 34557 36317
HKD 0 3305 0
JPY 163.77 164.27 174.8
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14725 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20016 20146 20878
THB 0 726.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,660 25,780 26,155
USD20 25,630 25,780 26,155
USD1 24,345 25,780 26,907
AUD 18,195 18,295 19,417
EUR 29,278 29,378 31,056
CAD 18,225 18,325 19,645
SGD 20,077 20,227 20,794
JPY 164.01 165.51 171.15
GBP 34,349 34,499 35,584
XAU 14,228,000 0 14,532,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 760 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/09/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30