MIC được AM Best xếp hạng tín nhiệm B++: Dấu ấn nội lực tài chính và chiến lược hội nhập quốc tế

(TBTCO) - Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) vừa chính thức được tổ chức xếp hạng tín nhiệm bảo hiểm hàng đầu thế giới AM Best công bố hai mức xếp hạng quốc tế gồm: B++ (Tốt) về năng lực tài chính (Financial Strength Rating – FSR) và bbb (Tốt) về tín nhiệm phát hành dài hạn (Issuer Credit Rating – ICR). Cả hai hạng mục đều được AM Best xác định có triển vọng ổn định.
aa

Chứng chỉ quốc tế khẳng định thực lực doanh nghiệp bảo hiểm Việt

AM Best là tổ chức xếp hạng tín nhiệm chuyên ngành bảo hiểm có trụ sở tại Hoa Kỳ, với hơn 125 năm lịch sử và phạm vi hoạt động tại hơn 100 quốc gia. Các xếp hạng của AM Best được giới chuyên môn xem là “tấm hộ chiếu tín nhiệm quốc tế” dành cho các doanh nghiệp bảo hiểm có nền tảng tài chính vững mạnh, quản trị minh bạch và năng lực thực thi cam kết dài hạn.

Việc MIC được AM Best công bố xếp hạng không chỉ là danh hiệu mang tính bước ngoặt. Đây là minh chứng rõ nét cho nội lực tài chính, năng lực kiểm soát rủi ro và khả năng thích ứng với yêu cầu ngày càng cao của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam.

Theo báo cáo của AM Best, MIC được đánh giá có sức mạnh bảng cân đối kế toán ở mức “Strong” dựa trên mức vốn hóa điều chỉnh theo rủi ro được xác định ở mức cao nhất theo mô hình BCAR (Best’s Capital Adequacy Ratio). MIC còn sở hữu năng lực tài chính linh hoạt, với lịch sử tăng vốn đều đặn trong 10 năm, chiến lược đầu tư thận trọng, và danh mục tài sản tập trung vào tiền mặt, tiền gửi kỳ hạn và trái phiếu thu nhập cố định.

MIC được AM Best xếp hạng tín nhiệm B++: Dấu ấn nội lực tài chính và chiến lược hội nhập quốc tế
MIC đang tạo dấu ấn khác biệt nhờ chiến lược chuyển đổi số toàn diện.

Báo cáo cũng ghi nhận khả năng kiểm soát rủi ro thiên tai và tổn thất lớn nhờ chương trình tái bảo hiểm với các đối tác có xếp hạng tín dụng cao, giúp MIC duy trì năng lực chi trả và sự ổn định dài hạn.

Về hiệu quả hoạt động, AM Best đánh giá MIC ở mức “Adequate”, với ROE bình quân 5 năm đạt 11,2%, tỷ lệ kết hợp (Combined Ratio) ở mức 98,5%. Dù ghi nhận lỗ nghiệp vụ trong năm 2024 do bão Yagi và một số yếu tố bất thường, MIC đã sớm phục hồi lợi nhuận từ hoạt động bảo hiểm ngay trong quý I/2025. Triển vọng cải thiện tiếp theo được củng cố nhờ chiến lược mở rộng các nghiệp vụ quy mô lớn và chuyên biệt định hướng phát triển đã được hoạch định bài bản và đánh giá tích cực bởi AM Best.

Trong 6 tháng đầu năm 2025, MIC đã hoàn tất việc tăng vốn điều lệ lên 2.014 tỷ đồng, tiếp tục củng cố nền tảng vốn và khả năng đáp ứng các yêu cầu về biên khả năng thanh toán. Doanh thu bảo hiểm gốc đạt 2.632 tỷ đồng, tăng 2,2% so với cùng kỳ; MIC giữ vững vị thế Top 4 thị phần bảo hiểm phi nhân thọ. Lợi nhuận trước thuế đạt 231,5 tỷ đồng, tăng trưởng ấn tượng 31,1%. Tỷ lệ kết hợp (combined ratio) được kiểm soát ở mức 92,6%, phản ánh hiệu quả rõ nét trong hoạt động nghiệp vụ, tối ưu hóa chi phí và quản trị rủi ro bảo hiểm.

Chuyển đổi số và tăng trưởng bền vững: Lợi thế cạnh tranh dài hạn của MIC

Bên cạnh nền tảng tài chính vững mạnh, MIC đang tạo dấu ấn khác biệt nhờ chiến lược chuyển đổi số toàn diện yếu tố được AM Best đặc biệt ghi nhận trong quá trình thẩm định. Doanh nghiệp đã và đang vận hành một mô hình bảo hiểm tích hợp công nghệ trên toàn chuỗi giá trị: từ khai thác, cấp đơn, quản trị rủi ro đến giải quyết bồi thường tất cả đều hoạt động trên nền tảng core insurance hiện đại, cho phép kết nối đa kênh, xử lý thời gian thực và tối ưu trải nghiệm số hóa cho khách hàng. Khả năng tận dụng dữ liệu tập trung giúp MIC không chỉ nâng cao hiệu suất vận hành, mà còn nâng tầm khả năng dự báo và kiểm soát danh mục rủi ro, đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe về quản trị bảo hiểm trong kỷ nguyên số.

Theo báo cáo của AM Best, MIC hiện giữ vị trí Top 4 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam, với thị phần khoảng 6,3% năm 2024. Cơ cấu sản phẩm của MIC đa dạng và cân đối, tập trung vào các nghiệp vụ chủ lực như: bảo hiểm xe cơ giới, sức khỏe, tai nạn cá nhân, tài sản và kỹ thuật. Đặc biệt, MIC sở hữu hệ thống phân phối mạnh mẽ gồm: bancassurance, lực lượng bán hàng nội bộ, mạng lưới đại lý truyền thống, đồng thời được thụ hưởng lợi thế thương hiệu và tệp khách hàng từ ngân hàng mẹ (MB Bank)

MIC được AM Best xếp hạng tín nhiệm B++: Dấu ấn nội lực tài chính và chiến lược hội nhập quốc tế
Ông Đinh Như Tuynh – Tổng Giám đốc MIC.

Ông Đinh Như Tuynh – Tổng Giám đốc MIC chia sẻ: “Xếp hạng của AM Best là sự xác nhận uy tín và khách quan đối với năng lực tài chính, hiệu quả quản trị và chiến lược hội nhập của MIC. Đây không chỉ là cột mốc quan trọng, mà còn là bệ phóng giúp MIC tiếp tục phát triển mạnh mẽ, minh bạch và hướng tới vị thế doanh nghiệp bảo hiểm số hiện đại hàng đầu khu vực.”

Khát vọng vươn xa từ nền tẳng vững chắc

Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm Việt Nam đang dần tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế về quản trị và kiểm toán, việc một doanh nghiệp nội địa như MIC dược AM Best xếp hạng cao là minh chứng cho chiến lược phát triển đúng đắn, nhất quán và dài hạn. Đây không chỉ là kết quả đáng tự hào, mà còn là cam kết mạnh mẽ về tính minh bạch, trách nhiệm và năng lực cạnh tranh bền vững của MIC, một trong những thương hiệu Bảo hiểm Việt Nam đang vươn tầm khu vực

Cùng với đó, mức bbb về tín nhiệm phát hành cho thấy MIC đang ở nhóm doanh nghiệp có nền tảng tín dụng vững chắc, đủ điều kiện để huy động vốn dài hạn, hợp tác tài chính và mở rộng quy mô đầu tư trong các dự án có tiêu chuẩn cao về minh bạch và kiểm toán. Theo các chuyên gia tài chính, đây là kết quả không dễ đạt được, đặc biệt với một doanh nghiệp bảo hiểm nội địa hoạt động trong thị trường phi nhân thọ đang bước vào giai đoạn phân hóa mạnh mẽ như Việt Nam./.

Hải Băng

Đọc thêm

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng ngày 24/3 cho thấy, lãi suất huy động tiếp tục tăng, với 10 ngân hàng nâng lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 15 ngân hàng tăng ở kỳ hạn 12 tháng chỉ chưa đầy 1 tháng; mức cao nhất đã chạm 9%/năm. Trước diễn biến này, các ngân hàng lớn đều có dự tính riêng về điều hành chính sách lãi suất, khi dự báo chi phí vốn sẽ chịu áp lực.
Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,350
Kim TT/AVPL 17,060 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,050 17,350
Nguyên Liệu 99.99 16,250 ▼100K 16,450 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 16,200 ▼100K 16,400 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 17,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 17,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 17,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,500 173,500
Hà Nội - PNJ 170,500 173,500
Đà Nẵng - PNJ 170,500 173,500
Miền Tây - PNJ 170,500 173,500
Tây Nguyên - PNJ 170,500 173,500
Đông Nam Bộ - PNJ 170,500 173,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,050 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,050 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,050 17,350
NL 99.90 15,970 ▼300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,000 ▼300K
Trang sức 99.9 16,540 17,240
Trang sức 99.99 16,550 17,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,703 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,703 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,683 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cập nhật: 26/03/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17780 18054 18629
CAD 18528 18805 19418
CHF 32621 33005 33653
CNY 0 3470 3830
EUR 29840 30113 31141
GBP 34394 34786 35728
HKD 0 3238 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14983 15570
SGD 20001 20283 20811
THB 719 782 835
USD (1,2) 26077 0 0
USD (5,10,20) 26118 0 0
USD (50,100) 26146 26166 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80