Bảo hiểm Quân đội được vinh danh Top 10 Doanh nghiệp ESG Việt Nam Xanh 2026 ngành Bảo hiểm

(TBTCO) - Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) vừa chính thức được vinh danh trong Top 10 Doanh nghiệp ESG Việt Nam Xanh 2026 ngành Bảo hiểm (nhóm bảo hiểm phi nhân thọ). Đây là giải thưởng uy tín được các chuyên gia đánh giá và ghi nhận trong khuôn khổ Chương trình Nghiên cứu và Vinh danh về cam kết và thực hiện ESG trong các ngành kinh tế chủ lực năm 2026 do Viet Research phối hợp với Báo Tài chính - Đầu tư (Bộ Tài chính) tổ chức.
aa

Giải thưởng ghi nhận những nỗ lực của MIC trong việc tích hợp các nguyên tắc phát triển bền vững vào chiến lược, quản trị và hoạt động kinh doanh, hướng tới mục tiêu tăng trưởng dài hạn gắn với trách nhiệm đối với môi trường, xã hội và cộng đồng.

Trong bối cảnh ESG đang trở thành một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá năng lực phát triển bền vững của doanh nghiệp tài chính - bảo hiểm, kết quả này tiếp tục khẳng định định hướng phát triển mà MIC kiên định theo đuổi trong nhiều năm qua.

Bảo hiểm Quân đội được vinh danh Top 10 Doanh nghiệp ESG Việt Nam Xanh 2026 ngành Bảo hiểm
MIC được vinh danh Top 10 Doanh nghiệp ESG Việt Nam Xanh 2026 ngành Bảo hiểm

ESG - Thước đo mới cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp bảo hiểm

Chương trình Top 10 Doanh nghiệp ESG Việt Nam Xanh 2026 được xây dựng trên hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện về Môi trường (Environmental), Xã hội (Social) và Quản trị (Governance), tập trung vào mức độ tích hợp ESG trong chiến lược phát triển, quản trị doanh nghiệp, vận hành, minh bạch thông tin cũng như những đóng góp tích cực đối với cộng đồng và nền kinh tế.

Đối với ngành bảo hiểm, ESG được thể hiện thông qua năng lực quản trị rủi ro, tính minh bạch trong hoạt động, chất lượng dịch vụ, trách nhiệm với khách hàng và việc phát triển các giải pháp bảo hiểm đồng hành cùng mục tiêu phát triển bền vững của nền kinh tế. Đây cũng là những định hướng được MIC kiên trì triển khai trong suốt quá trình phát triển.

Việc được xướng tên trong Top 10 Doanh nghiệp ESG Việt Nam Xanh 2026 là minh chứng cho định hướng phát triển bền vững mà MIC đang từng bước hiện thực hóa thông qua ba trụ cột cốt lõi: tiên phong chuyển đổi số hướng tới vận hành xanh, nâng cao trách nhiệm xã hội và xây dựng nền tảng quản trị minh bạch theo các chuẩn mực quốc tế.

Thúc đẩy chuyển đổi số, hướng tới vận hành xanh

Đón đầu làn sóng chuyển đổi số, MIC chủ động phát triển hệ thống core bảo hiểm, số hóa toàn trình từ khâu cấp đơn đến xử lý yêu cầu bồi thường, hạn chế tối đa thủ tục giấy tờ, giảm sử dụng tài nguyên giấy, tiết kiệm năng lượng di chuyển, góp phần giảm phát thải khí nhà kính bảo vệ môi trường.

Theo Báo cáo tài chính năm 2025, doanh thu từ kênh chuyển đổi số của MIC đạt 886 tỷ đồng, tăng 34% so với cùng kỳ, chiếm 16,4% tổng doanh thu bảo hiểm gốc. Trong năm 2025, MIC cũng chi trả khoảng 930 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm, góp phần hỗ trợ khách hàng và doanh nghiệp nhanh chóng ổn định cuộc sống và hoạt động sản xuất kinh doanh sau tổn thất.

Đặc biệt, định hướng chiến lược “Bảo hiểm xanh” của MIC đã cụ thể hóa bằng dải sản phẩm tiên phong trên thị trường: Bảo hiểm cây lúa theo chỉ số lượng mưa hỗ trợ người nông dân ứng phó rủi ro thiên tai; Bảo hiểm trách nhiệm ô nhiễm nâng cao ý thức tuân thủ môi trường của khối doanh nghiệp; và giải pháp bảo hiểm chuyên biệt cho các dự án năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời), đồng hành cùng xu hướng dịch chuyển năng lượng quốc gia.

Đồng hành cùng cộng đồng, lan tỏa giá trị phát triển bền vững

Song song với mục tiêu môi trường, MIC nỗ lực thực hiện trách nhiệm xã hội bằng việc xây dựng các giải pháp an sinh bền vững. Mới đây nhất, hệ sinh thái sản phẩm “MIC 360” được ra mắt nhằm hướng tới việc mang đến giải pháp bảo vệ toàn diện cho các khách hàng thu nhập thấp và những người lao động tự do nhằm góp phần nâng cao an sinh xã hội trước những tác động tiêu cực của thiên tai và biến đổi khí hậu.

MIC cũng là doanh nghiệp luôn đi đầu trong công tác thiện nguyện với những hoạt động phụng sự cộng đồng ý nghĩa như: tài trợ học bổng cho học sinh vùng cao, hỗ trợ đồng bào khắc phục hậu quả lũ lụt, thiên tai, đồng hành cùng chương trình HiGreen Trường Sa chung tay cùng MB góp 1 triệu cây xanh cho Trường Sa. Đối với người lao động, MIC cam kết xây dựng môi trường làm việc bình đẳng, lộ trình thăng tiến rõ ràng và chế độ phúc lợi toàn diện cho mọi thành viên. Trong năm 2025, MIC dành khoảng 35 tỷ đồng cho các hoạt động an sinh xã hội và cộng đồng, tập trung hỗ trợ người dân chịu ảnh hưởng bởi rủi ro, thiên tai và triển khai các chương trình vì cộng đồng theo hướng thiết thực, bền vững.

Xây dựng nền tảng quản trị minh bạch

Về mặt quản trị, MIC chú trọng xây dựng hệ thống vận hành minh bạch, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật và tôn trọng đạo đức kinh doanh tối cao. Doanh nghiệp tổ chức hoạt động dựa trên các nguyên tắc cốt lõi: minh bạch thông tin, kiểm soát rủi ro chặt chẽ và trách nhiệm với cổ đông.

Năng lực quản trị nội tại vững mạnh của MIC đã được khẳng định thông qua việc tổ chức xếp hạng tài chính quốc tế danh tiếng AM Best duy trì xếp hạng năng lực tài chính ở mức cao (B++). Đây chính là nền tảng cốt lõi giúp MIC tạo dựng niềm tin bền vững đối với khách hàng, đối tác và các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Việc được vinh danh trong Top 10 Doanh nghiệp ESG xanh 2026 một lần nữa khẳng định vị thế của Bảo hiểm Quân đội trong xu thế kinh tế xanh, chung tay kiến tạo một tương lai bền vững và thịnh vượng cho đất nước. Trong thời gian tới, MIC sẽ tiếp tục kiên định với định hướng phát triển bền vững, góp phần xây dựng thị trường bảo hiểm minh bạch, hiện đại và đồng hành cùng sự phát triển của nền kinh tế./.

Hải Băng

Đọc thêm

Bức tranh lợi nhuận ngân hàng thay đổi sau 10 năm

Bức tranh lợi nhuận ngân hàng thay đổi sau 10 năm

(TBTCO) - Tổng lợi nhuận trước thuế của 27 ngân hàng đạt 293.388 tỷ đồng trong năm 2025, tăng hơn 8 lần so với năm 2015. Cùng với đó, thứ hạng lợi nhuận của nhiều ngân hàng cũng có sự thay đổi sau một thập kỷ.
NCB tăng vốn lớn nhất lịch sử lên hơn 29.000 tỷ đồng, bổ nhiệm 2 Phó Tổng giám đốc

NCB tăng vốn lớn nhất lịch sử lên hơn 29.000 tỷ đồng, bổ nhiệm 2 Phó Tổng giám đốc

(TBTCO) - NCB vừa hoàn tất đợt tăng vốn lớn nhất lịch sử với 1 tỷ cổ phiếu phát hành riêng lẻ, thu về 10.000 tỷ đồng, qua đó, nâng vốn điều lệ lên 29.280 tỷ đồng. Động thái này giúp ngân hàng củng cố năng lực tài chính, mở rộng dư địa tăng trưởng tín dụng và đẩy nhanh lộ trình tại Phương án cơ cấu lại.
Tỷ giá USD hôm nay (30/6): USD giữ vững đà tăng, tỷ giá USD/JPY vọt lên mức cao nhất 40 năm

Tỷ giá USD hôm nay (30/6): USD giữ vững đà tăng, tỷ giá USD/JPY vọt lên mức cao nhất 40 năm

(TBTCO) - Sáng 30/6, tỷ giá trung tâm tăng lên 25.206 đồng, trong khi chỉ số DXY giảm nhẹ xuống 101,1 điểm. Dù áp lực địa chính trị tại Trung Đông hạ nhiệt, lập trường cứng rắn của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vẫn được đánh giá là yếu tố nâng đỡ đồng USD. Đáng chú ý, tỷ giá USD/JPY đã vượt mốc 162, lên mức cao nhất trong 4 thập kỷ.
Bảo hiểm y tế mở rộng chi trả cho khám ngoại trú trái tuyến

Bảo hiểm y tế mở rộng chi trả cho khám ngoại trú trái tuyến

(TBTCO) - Trao đổi với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư, bà Nguyễn Lan Hương - Phó Trưởng Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam cho biết, từ ngày 1/7/2026, người tham gia bảo hiểm y tế tự đi khám, chữa bệnh ngoại trú tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản và cấp chuyên sâu sẽ được mở rộng quyền lợi. Đáng chú ý, nhiều bệnh, nhóm bệnh trước đây chưa được Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán nay sẽ được chi trả 50% mức hưởng trong phạm vi được hưởng.
Đổi "thước đo" sang CDR có kích hoạt cuộc đua huy động vốn?

Đổi "thước đo" sang CDR có kích hoạt cuộc đua huy động vốn?

(TBTCO) - Đề xuất thay thế tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR) bằng dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn (CDR) và áp trần 85% đang nhận nhiều góp ý, do hầu hết ngân hàng vượt ngưỡng này và có thể buộc hệ thống đua lãi suất để huy động thêm 2,6 triệu tỷ đồng.
ABBank được vinh danh 2 giải thưởng quốc tế về công nghệ và ngân hàng bán lẻ

ABBank được vinh danh 2 giải thưởng quốc tế về công nghệ và ngân hàng bán lẻ

(TBTCO) - Việc đồng thời nhận hai giải thưởng tại Global Banking & Finance Awards® 2026 cho thấy dấu ấn ngày càng rõ nét của ABBank trong chuyển đổi số và mở rộng hoạt động bán lẻ. Đây cũng là sự ghi nhận quốc tế đối với chiến lược đầu tư công nghệ, đổi mới sáng tạo và nâng cao trải nghiệm khách hàng của ABBank.
HDBank mở rộng giải pháp tài chính toàn diện, đồng hành doanh nghiệp tăng trưởng bền vững

HDBank mở rộng giải pháp tài chính toàn diện, đồng hành doanh nghiệp tăng trưởng bền vững

(TBTCO) - Khi chuyển đổi số bước sang giai đoạn lấy dữ liệu làm trung tâm, doanh nghiệp không chỉ cần một ngân hàng cung cấp vốn mà cần một đối tác tài chính được tích hợp trực tiếp vào quy trình vận hành. Đó là nền tảng để HDBank chính thức mở rộng hệ sinh thái tài chính số thông qua hợp tác với MISA, đưa các giải pháp tài chính hiện đại đến cộng đồng doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên cả nước.
Nới dư địa tín dụng, ngân hàng thêm lực tài trợ dự án trung và dài hạn

Nới dư địa tín dụng, ngân hàng thêm lực tài trợ dự án trung và dài hạn

(TBTCO) - VPBankS đánh giá, Thông tư số 25/2026/TT-NHNN và cơ chế loại trừ dư nợ của 18 dự án trọng điểm khỏi hạn mức tăng trưởng tín dụng sẽ giúp các ngân hàng mở rộng dư địa cho vay. Đặc biệt, chính sách này được kỳ vọng hỗ trợ tài trợ các dự án lớn, giảm áp lực huy động vốn dài hạn, song mức độ hưởng lợi sẽ phân hóa theo năng lực vốn và quản trị rủi ro của từng ngân hàng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
Kim TT/AVPL 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 13,150 ▼100K 13,350 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 13,100 ▼100K 13,300 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,650 ▼100K 14,150 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,600 ▼100K 14,100 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,530 ▼100K 14,080 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▼1000K 147,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▼100K 14,700 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 ▼50K 14,650 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 ▼50K 14,650 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 ▼50K 14,650 ▼50K
NL 99.90 12,900 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950 ▼50K
Trang sức 99.9 13,840 ▼50K 14,540 ▼50K
Trang sức 99.99 13,850 ▼50K 14,550 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1K 14,702 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1K 14,703 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 ▼10K 1,469 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 ▼10K 147 ▼1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 ▼10K 1,454 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 ▼99K 14,396 ▼99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 ▼750K 109,211 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 ▼680K 99,032 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 ▼610K 88,853 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 ▲67826K 84,927 ▲76376K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 ▼417K 60,788 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1K 147 ▼1K
Cập nhật: 30/06/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17590 17863 18439
CAD 17953 18228 18847
CHF 31876 32257 32902
CNY 0 3836 3929
EUR 29361 29582 30665
GBP 34011 34401 35339
HKD 0 3224 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14583 15171
SGD 19784 20065 20635
THB 707 770 824
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26466
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,895
JPY 157.73 158.01 167.43
GBP 34,224 34,317 35,471
AUD 17,757 17,821 18,488
CAD 18,144 18,202 18,860
CHF 32,115 32,215 33,137
SGD 19,906 19,968 20,731
CNY - 3,802 3,944
HKD 3,288 3,298 3,433
KRW 15.67 16.34 17.76
THB 756.03 765.37 818.25
NZD 14,553 14,688 15,113
SEK - 2,661 2,753
DKK - 3,945 4,081
NOK - 2,598 2,688
LAK - 0.9 1.24
MYR 6,041.33 - 6,815.97
TWD 745.88 - 902.26
SAR - 6,887.93 7,248.76
KWD - 83,165 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,106 26,126 26,466
EUR 29,472 29,590 30,783
GBP 34,220 34,357 35,382
HKD 3,287 3,300 3,418
CHF 32,004 32,133 33,061
JPY 158.12 158.76 166.56
AUD 17,734 17,805 18,396
SGD 19,990 20,070 20,656
THB 770 773 808
CAD 18,174 18,247 18,814
NZD 14,606 15,141
KRW 16.28 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26096 26096 26466
AUD 17759 17859 18782
CAD 18126 18226 19239
CHF 32085 32115 33697
CNY 3816.6 3841.6 3977
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29523 29553 31278
GBP 34308 34358 36127
HKD 0 3355 0
JPY 158.56 159.06 169.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14673 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19938 20068 20790
THB 0 736.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,334 26,334 26,466
USD20 26,334 26,334 26,466
USD1 23,946 26,334 26,466
AUD 17,745 17,895 19,026
EUR 29,600 29,657 31,108
CAD 18,012 18,162 19,494
SGD 20,000 20,156 20,738
JPY 158.97 160.47 165.23
GBP 34,140 34,540 35,450
XAU 14,398,000 0 14,702,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/06/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80