MIC - Bảo hiểm số dẫn đầu xu thế, kiến tạo hệ sinh thái số toàn diện

Hải Băng
(TBTCO) - Nghị quyết 57-NQ/TW và Nghị quyết 68-NQ/TW đã chính thức thổi làn gió mới vào cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp bảo hiểm. Với MIC, trong chiến lược phát triển dài hạn, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số toàn diện không chỉ là trụ cột để tăng trưởng, mà còn là nhân tố quan trọng để xây giá trị bền vững cho khách hàng, xã hội và thế hệ tương lai.
aa
MIC - Bảo hiểm số dẫn đầu xu thế, kiến tạo hệ sinh thái số toàn diện
MIC số hóa toàn trình nghiệp vụ bảo hiểm để phục vụ tốt nhất khách hàng.

Chuyển đổi số - lựa chọn chiến lược trong thời đại “tự phục vụ”

Trong bối cảnh rủi ro ngày càng đa dạng và hành vi tiêu dùng chuyển dịch mạnh mẽ sang môi trường số, ngành Bảo hiểm đứng trước một giai đoạn chuyển mình căn bản. Khách hàng hiện nay không chỉ kỳ vọng vào sự bảo vệ tài chính, mà còn yêu cầu dịch vụ bảo hiểm phải thuận tiện, minh bạch, tự động và nhanh chóng. Công nghệ không còn là lựa chọn phụ trợ, mà đã trở thành trụ cột sống còn trong chiến lược tăng trưởng của doanh nghiệp bảo hiểm hiện đại.

Công nghệ là trụ cột trong chiến lược tăng trưởng bền vững

“Công nghệ không còn là lựa chọn phụ trợ, mà đã trở thành trụ cột sống còn trong chiến lược tăng trưởng của doanh nghiệp bảo hiểm hiện đại. Chính vì vậy, MIC xác định rõ tầm nhìn: công nghệ không chỉ để tăng trưởng, mà còn là công cụ nhân văn hóa mô hình kinh doanh, tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng, xã hội và thế hệ tương lai”.

Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) là một trong những đơn vị tiên phong đi đầu trong xu hướng này. Với định hướng chiến lược “Tăng tốc quy mô - Tăng hiệu quả quản trị - Tăng chuyển đổi số”, MIC đã xây dựng nền tảng công nghệ lõi, số hóa toàn trình nghiệp vụ bảo hiểm từ cấp đơn, tái bảo hiểm, giám định, bồi thường đến tái tục hợp đồng. Hệ thống Core bảo hiểm do MIC tự phát triển giúp rút ngắn thời gian xử lý đồng thời mở rộng khả năng kết nối với hệ sinh thái bên ngoài như ngân hàng, ví điện tử, thương mại điện tử, dịch vụ y tế và du lịch…

Những nỗ lực đầu tư bài bản vào công nghệ đã mang lại kết quả rõ rệt. Kết quả quý I/2025, MIC ghi nhận doanh thu bảo hiểm gốc đạt 1.269 tỷ đồng giữ vững vị trí TOP 4 thị phần, lợi nhuận trước thuế ước đạt 125,6 tỷ đồng, tăng 31% so với cùng kỳ năm trước.

Ứng dụng công nghệ làm đòn bẩy tăng trưởng - mở rộng hệ sinh thái bảo hiểm số

Khác biệt của MIC không nằm ở việc chạy theo công nghệ, mà là làm chủ công nghệ để tạo ra hệ sinh thái bảo hiểm trọn vẹn, đa chiều và cá nhân hóa. Nền tảng bảo hiểm số của doanh nghiệp đến nay đã thu hút hơn 2 triệu khách hàng. Tỷ lệ tái tục hợp đồng tự động trên App tăng khoảng 4 lần, trong khi doanh thu từ kênh online đã tăng gấp đôi trong vòng 18 tháng.

Khách hàng ngày nay chỉ cần vài thao tác trên điện thoại là có thể mua bảo hiểm cho tất cả các nhu cầu: bảo hiểm sức khỏe, tai nạn, bảo hiểm nhà, tài sản, ô tô, du lịch… cho đến trách nhiệm dân sự hay các gói bảo vệ dành cho cả gia đình. Mô hình dịch vụ của MIC đang từng bước chuyển từ “bán đơn bảo hiểm” sang “đồng hành vòng đời rủi ro”, nơi một ứng dụng duy nhất đủ khả năng bao phủ toàn bộ hành trình bảo vệ của khách hàng.

Triết lý sản phẩm của MIC là “đơn giản hóa nhưng không giản lược”, giữ vững tính minh bạch, tốc độ xử lý và khả năng tùy biến. Mọi khâu đều được tự động hóa, từ cấp đơn, thanh toán đến bồi thường online và tái tục, giúp người dùng có thể hoàn tất toàn bộ quy trình bảo hiểm mọi lúc, mọi nơi.

Kết hợp giữa công nghệ và trách nhiệm xã hội, định hình tương lai bền vững

Trong chiến lược phát triển dài hạn, MIC không coi công nghệ đơn thuần là công cụ để tối ưu vận hành hay tăng trưởng doanh thu, mà là nền tảng để hiện thực hóa trách nhiệm xã hội theo định hướng ESG (môi trường - xã hội - quản trị). MIC là một trong những doanh nghiệp bảo hiểm tiên phong tích hợp yếu tố “bền vững” ngay từ khâu thiết kế sản phẩm đến mô hình triển khai và hành trình phục vụ khách hàng.

Chương trình “HiGreen - Trường Sa xanh” là một ví dụ điển hình cho cách MIC ứng dụng công nghệ để kết nối cộng đồng và truyền cảm hứng bảo vệ môi trường. Chương trình này được MIC triển khai từ tháng 5 và dự kiến đến 30/12/2025. Mỗi giao dịch bảo hiểm phát sinh trên App MIC, MIC sẽ tự động trích 5.555 đồng vào Quỹ Trồng rừng biển đảo, với mục tiêu chung tay cùng MB Group trồng một triệu cây xanh tại Trường Sa năm 2026. Mọi thao tác được ghi nhận trên nền tảng số, minh bạch, dễ truy xuất và cho phép người dùng “theo dõi hành động xanh của mình”, một cách tiếp cận ESG rất gần gũi, trực quan và có tính lan tỏa.

MIC cũng mở rộng danh mục sản phẩm “xanh” với các giải pháp như bảo hiểm cây lúa sản phẩm bảo vệ sinh kế nông dân trước biến đổi khí hậu. Việc số hóa quy trình cấp đơn, giám định bằng ảnh vệ tinh và chi trả qua ngân hàng số giúp tiếp cận được người dân vùng sâu vùng xa, nâng cao khả năng phục hồi kinh tế nông thôn. Ngoài ra, các gói bảo hiểm tài nguyên, bảo hiểm công cộng và bảo hiểm dành cho doanh nghiệp xanh cũng đang được MIC phát triển theo hướng khuyến khích hành vi có trách nhiệm với môi trường.

Toàn bộ quy trình từ thiết kế, phân phối đến quản lý hợp đồng đều được số hóa và chuẩn hóa theo mô hình ESG, đảm bảo vừa hiệu quả vừa minh bạch, đồng thời giảm phát thải trong vận hành. Điều này khẳng định tầm nhìn của MIC: công nghệ không chỉ để tăng trưởng, mà còn là công cụ nhân văn hóa mô hình kinh doanh, tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng, xã hội và thế hệ tương lai.

MIC - Bảo hiểm số dẫn đầu xu thế, kiến tạo hệ sinh thái số toàn diện
Hải Băng

Đọc thêm

Nhiều thuận lợi nửa cuối năm, cơ hội đưa GDP tăng 11,7% để cán đích hai con số

Nhiều thuận lợi nửa cuối năm, cơ hội đưa GDP tăng 11,7% để cán đích hai con số

(TBTCO) - Thông tin từ phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6/2026 và Hội nghị trực tuyến Chính phủ với các địa phương cho thấy, GDP 6 tháng tăng 8,18%, cao nhất kể từ năm 2011, CPI tăng 4,38% vẫn trong phạm vi mục tiêu cả năm. Để đạt mục tiêu tăng trưởng hai con số, kinh tế 6 tháng cuối năm cần tăng tới 11,7%, mục tiêu đặt ra là rất cao, nhưng có nhiều thuận lợi.
Tỷ giá USD hôm nay (4/7): DXY mất đà, USD ngân hàng bán ra vẫn kịch trần

Tỷ giá USD hôm nay (4/7): DXY mất đà, USD ngân hàng bán ra vẫn kịch trần

(TBTCO) - Sáng 4/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng, xuống 25.203 đồng, nhưng tính chung cả tuần qua vẫn tăng 8 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp; tỷ giá USD ngân hàng bán ra vẫn neo kịch trần. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần ở 100,87 điểm, giảm 0,48% so với tuần trước, phản ánh đà suy yếu của đồng USD khi kỳ vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thắt chặt chính sách tiền tệ đã giảm bớt.
Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

(TBTCO) - Lãi suất liên ngân hàng qua đêm trong tuần qua (29/6 - 3/7) có thời điểm vọt lên 12,49%/năm, buộc Ngân hàng Nhà nước tức tốc bơm thanh khoản hơn 9.547 tỷ đồng qua kênh OMO. Dù vậy, chênh lệch lãi suất VND - USD vẫn dương để hỗ trợ tỷ giá, trong bối cảnh tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 8 liên tiếp.
Tiền gửi Kho bạc thành “phao” thanh khoản ngân hàng, nhưng vẫn cần thêm giải pháp hỗ trợ

Tiền gửi Kho bạc thành “phao” thanh khoản ngân hàng, nhưng vẫn cần thêm giải pháp hỗ trợ

Tiền gửi Kho bạc Nhà nước đạt 626,7 nghìn tỷ đồng tại các tổ chức tín dụng cuối tháng 3/2026, trở thành "điểm tựa" thanh khoản hệ thống. Tuy nhiên, các chuyên gia của VDSC cho rằng, việc nới tỷ lệ LDR, tính thêm 20% tiền gửi Kho bạc và nới tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn vẫn chưa đủ để hạ nhiệt lãi suất, cần thêm giải pháp hỗ trợ thanh khoản.
Lương hưu tăng 8% đến tay người hưởng ngay từ đầu tháng 7

Lương hưu tăng 8% đến tay người hưởng ngay từ đầu tháng 7

Ngay trong những ngày đầu tháng 7/2026, khoảng 3,5 triệu người hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội trên cả nước đã được nhận mức hưởng mới tăng 8% theo quy định của Chính phủ. Việc chi trả được triển khai nhanh chóng, kịp thời, đặc biệt với hình thức chuyển khoản, góp phần mang lại sự thuận tiện và niềm vui cho người hưởng.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam bảo đảm chi trả kịp thời khi lương hưu, trợ cấp tăng từ ngày 1/7

Bảo hiểm xã hội Việt Nam bảo đảm chi trả kịp thời khi lương hưu, trợ cấp tăng từ ngày 1/7

(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo bảo hiểm xã hội các địa phương phối hợp chặt chẽ với các đơn vị cung ứng dịch vụ chi trả và các ngân hàng để bảo đảm người hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp bảo hiểm xã hội nhận đúng, nhận đủ chế độ theo mức mới ngay từ những ngày đầu tiên của kỳ chi trả tháng 7/2026.
Tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, hỗ trợ thanh khoản kịp thời nhờ đa dạng công cụ

Tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, hỗ trợ thanh khoản kịp thời nhờ đa dạng công cụ

Ngân hàng Nhà nước phấn đấu tăng trưởng tín dụng cả năm đạt khoảng 15%, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, nhưng vẫn đảm bảo lạm phát trong tầm kiểm soát. Thống đốc lưu ý, tăng trưởng tín dụng phải đi đôi với chất lượng, hiệu quả, an toàn, Ngân hàng Nhà nước chủ động nghiên cứu, sử dụng đa dạng các công cụ để kịp thời hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng.
Bảo Việt đứng đầu Top 10 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam năm 2026 do Brand Finance công bố

Bảo Việt đứng đầu Top 10 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam năm 2026 do Brand Finance công bố

(TBTCO) - Brand Finance - công ty tư vấn định giá thương hiệu (London, Anh) chính thức công bố danh sách Top 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam. Theo đó Bảo Việt là doanh nghiệp nhóm ngành bảo hiểm được ghi nhận ở thứ hạng cao nhất.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,840 15,140
Kim TT/AVPL 14,840 15,140
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,840 15,140
Nguyên Liệu 99.99 13,600 13,800
Nguyên Liệu 99.9 13,550 13,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,100 14,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,050 14,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,980 14,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,400 151,400
Hà Nội - PNJ 148,400 151,400
Đà Nẵng - PNJ 148,400 151,400
Miền Tây - PNJ 148,400 151,400
Tây Nguyên - PNJ 148,400 151,400
Đông Nam Bộ - PNJ 148,400 151,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,840 15,140
Miếng SJC Nghệ An 14,840 15,140
Miếng SJC Thái Bình 14,840 15,140
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,790 ▲40K 15,140 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,790 ▲40K 15,140 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,790 ▲40K 15,140 ▲40K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,330 ▲40K 15,030 ▲40K
Trang sức 99.99 14,340 ▲40K 15,040 ▲40K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,484 15,142
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,484 15,143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,483 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,483 1,514
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,463 1,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,317 148,317
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 103,011 112,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,524 102,024
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 82,037 91,537
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,992 87,492
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,123 62,623
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Cập nhật: 04/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17714 17987 18563
CAD 17986 18261 18878
CHF 32079 32461 33102
CNY 0 3836 3930
EUR 29433 29654 30740
GBP 34300 34691 35629
HKD 0 3221 3424
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14698 15294
SGD 19814 20096 20672
THB 707 771 825
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26463
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,083 26,083 26,463
USD(1-2-5) 25,040 - -
USD(10-20) 25,040 - -
EUR 29,630 29,654 31,066
JPY 159.14 159.43 169.03
GBP 34,556 34,650 35,845
AUD 17,937 18,002 18,679
CAD 18,223 18,282 18,956
CHF 32,423 32,524 33,481
SGD 19,968 20,030 20,819
CNY - 3,806 3,951
HKD 3,286 3,296 3,434
KRW 15.88 16.56 18.02
THB 756.58 765.92 819.7
NZD 14,728 14,865 15,307
SEK - 2,683 2,778
DKK - 3,964 4,103
NOK - 2,637 2,730
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,044.26 - 6,822.81
TWD 743.74 - 900.92
SAR - 6,885.97 7,252.22
KWD - 83,123 88,435
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,083 26,103 26,463
EUR 29,501 29,619 30,812
GBP 34,480 34,618 35,647
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 32,163 32,292 33,226
JPY 158.96 159.60 167.50
AUD 17,863 17,935 18,529
SGD 20,003 20,083 20,670
THB 773 776 812
CAD 18,203 18,276 18,845
NZD 14,742 15,279
KRW 16.34 17.96
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26095 26095 26463
AUD 17889 17989 18914
CAD 18186 18286 19302
CHF 32338 32368 33950
CNY 3816.3 3841.3 3976.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29641 29671 31394
GBP 34613 34663 36421
HKD 0 3355 0
JPY 159.72 160.22 170.74
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14821 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19986 20116 20847
THB 0 738.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14840000 14840000 15140000
SBJ 13000000 13000000 15140000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,463
USD20 26,100 26,150 26,463
USD1 26,100 26,150 26,463
AUD 17,926 18,026 19,164
EUR 29,701 29,771 31,222
CAD 18,122 18,222 19,556
SGD 20,056 20,206 20,789
JPY 160.12 161.62 166.39
GBP 34,481 34,831 35,753
XAU 14,838,000 0 15,142,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/07/2026 20:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80