Vụ lật tàu Vịnh Xanh 58: Doanh nghiệp bảo hiểm dự kiến chi trả trên 23 tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Căn cứ báo cáo của các doanh nghiệp bảo hiểm về tình hình thiệt hại, bồi thường và trả tiền bảo hiểm vụ lật tàu dịch vụ du lịch Vịnh Xanh 58, thông tin từ Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) cho thấy, tính đến ngày 31/7, tổng số tiền bồi thường, trả tiền bảo hiểm dự kiến 23,4 tỷ đồng.
aa
Doanh nghiệp bảo hiểm khẩn trương bồi thường hơn 10 tỷ đồng vụ lật tàu Vịnh Xanh 58 Thêm 3 doanh nghiệp chi trả, bồi thường bảo hiểm vụ lật tàu Vịnh Xanh 58 lên hơn 14 tỷ đồng Manulife chi trả nhanh hơn 6 tỷ đồng cho 3 gia đình nạn nhân trong vụ lật tàu tại Hạ Long

Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) vừa có thông tin cập nhật về tình hình thiệt hại, bồi thường và trả tiền bảo hiểm vụ lật tàu dịch vụ du lịch Vịnh Xanh 58.

Vụ lật tàu Vịnh Xanh 58: Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm dự kiến chi trả trên 24 tỷ đồng
Vụ lật tàu Vịnh Xanh 58: Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm dự kiến chi trả trên 24 tỷ đồng. Ảnh: T.L.
Căn cứ báo cáo của các doanh nghiệp bảo hiểm về tình hình thiệt hại, bồi thường và trả tiền bảo hiểm vụ lật tàu dịch vụ du lịch Vịnh Xanh 58, thông tin từ Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) cho thấy, tính đến ngày 30/7, tổng số tiền bồi thường, trả tiền bảo hiểm dự kiến 23,4 tỷ đồng.

Trong đó, tổng số tiền bồi thường bảo hiểm phi nhân thọ dự kiến là 3,3 tỷ đồng, bao gồm: 1,2 tỷ đồng từ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu đối với hành khách và bảo hiểm tai nạn thuyền viên (Bảo Long); 1,1 tỷ đồng từ bảo hiểm tai nạn hành khách do Bảo Việt đồng bảo hiểm cùng PTI, MIC và BSH; 1 tỷ đồng từ bảo hiểm tín dụng (AAA).

Đối với lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, tổng số tiền chi trả bảo hiểm dự kiến là 20,1 tỷ đồng, trong đó, Manulife và Generali dự kiến chi trả lớn nhất, lần lượt là 7,62 tỷ đồng và 6,25 tỷ đồng; Bảo Việt 1,2 tỷ đồng; Dai-ichi 0,72 tỷ đồng; Prudential 0,23 tỷ đồng; AIA 4,04 tỷ đồng và Shinhan 0,08 tỷ đồng.

Sau khi vụ việc xảy ra, các doanh nghiệp bảo hiểm đã chủ động liên hệ với gia đình của người bị thiệt hại để tiến hành bồi thường, trả tiền bảo hiểm. Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm cũng tích cực theo dõi, đôn đốc, hỗ trợ hướng dẫn doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình tạm ứng, bồi thường... đảm bảo việc bồi thường được nhanh chóng, đầy đủ, kịp thời. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam phối hợp với các doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức thực hiện hỗ trợ nhân Manulife đạo theo quy chế nội bộ và quy định pháp luật có liên quan.

Hai tuần trước đó, ngày 19/7, tại khu vực đảo Ti Tốp, tỉnh Quảng Ninh xảy ra vụ lật tàu dịch vụ du lịch Vịnh Xanh 58 (QN 7105) gây thiệt hại về người và tài sản, khiến 39 người thiệt mạng và 10 người may mắn được cứu sống./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ lệ nợ quá hạn lên 3,8%, sức ép thanh khoản và huy động vốn ngành ngân hàng gia tăng

Tỷ lệ nợ quá hạn lên 3,8%, sức ép thanh khoản và huy động vốn ngành ngân hàng gia tăng

(TBTCO) - VIS Rating cảnh báo rủi ro tài sản ngân hàng đang lan rộng, khi tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 3,3% lên 3,8% trong nửa đầu năm 2026. Trong bối cảnh lãi suất neo cao, khả năng trả nợ suy giảm, bộ đệm vốn ở mức khiêm tốn; trong khi đó, rủi ro huy động vốn và thanh khoản tiếp tục hiện hữu khi tín dụng trung, dài hạn tăng mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục đi lên, vượt 4.650 USD/ounce. Trong nước, sáng nay, giá vàng tiếp tục nhích tăng sau phiên tăng mạnh hôm qua, với vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng.
Nợ có khả năng mất vốn gần 175.000 tỷ đồng, đà tăng "hãm tốc" song áp lực chất lượng tài sản vẫn lớn

Nợ có khả năng mất vốn gần 175.000 tỷ đồng, đà tăng "hãm tốc" song áp lực chất lượng tài sản vẫn lớn

(TBTCO) - Tính đến cuối quý II/2026, nợ nhóm 5 các ngân hàng niêm yết đạt 174.685,2 tỷ đồng, tăng 3,7%, thấp hơn đáng kể mức tăng 17,5% tổng nợ xấu. Tuy nhiên, nợ có khả năng mất vốn vẫn chiếm áp đảo 56% tổng nợ xấu, trong khi nợ nhóm 2 và nợ ngoại bảng gia tăng, cho thấy áp lực chất lượng tài sản vẫn hiện hữu.
Techcombank dự tính điều chỉnh kế hoạch tăng vốn, hạ tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu còn 50%

Techcombank dự tính điều chỉnh kế hoạch tăng vốn, hạ tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu còn 50%

(TBTCO) - Techcombank dự kiến phát hành hơn 3,54 tỷ cổ phiếu trả cổ tức tỷ lệ 50% và gần 30 triệu cổ phiếu cho người lao động, qua đó, nâng vốn điều lệ lên gần 106.600 tỷ đồng. Phương án mới điều chỉnh đáng kể so với kế hoạch trước, trong bối cảnh tín dụng của ngân hàng tăng mạnh và tiến sát hạn mức theo kịch bản đưa ra tại Đại hội đồng cổ đông.
BAC A BANK tiếp tục được vinh danh tại ASEAN Award 2026

BAC A BANK tiếp tục được vinh danh tại ASEAN Award 2026

(TBTCO) - Mới đây, tại Singapore đã diễn ra Lễ công bố và trao giải ASEAN Award 2026. Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) đã được vinh danh Top 10 Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN 2026. Cùng với đó, Anh hùng Lao động Thái Hương - Tổng Giám đốc BAC A BANK được trao danh hiệu Top 10 Nhà Lãnh đạo xuất sắc ASEAN 2026. Đây là sự ghi nhận đối với những nỗ lực của BAC A BANK và dấu ấn của đội ngũ lãnh đạo trong quá trình xây dựng nền tảng phát triển ổn định, hiệu quả và bền vững.
Bảo hiểm phi nhân thọ đón thêm đối thủ mới, cuộc đua thị phần "nóng" thêm

Bảo hiểm phi nhân thọ đón thêm đối thủ mới, cuộc đua thị phần "nóng" thêm

Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam vừa có thêm hai gương mặt mới là VietSure Insurance (VSI) và ACB Insurance, nâng tổng số doanh nghiệp trong khối lên con số 34. Được đánh giá vẫn còn nhiều dư địa tăng trưởng, ngành bảo hiểm phi nhân thọ đang trở thành điểm đến hấp dẫn với cả nhà đầu tư trong và ngoài nước, nhưng mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn.
Ngành Ngân hàng: Lợi nhuận tăng tốc, cơn “khát” vốn vẫn dai dẳng

Ngành Ngân hàng: Lợi nhuận tăng tốc, cơn “khát” vốn vẫn dai dẳng

(TBTCO) - Theo ông Đỗ Thanh Tùng - Phó phòng Phân tích Ngành và Doanh nghiệp - Trung tâm Phân tích Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (VDSC), ngành ngân hàng nửa đầu năm 2026 ghi nhận sự tăng tốc của lợi nhuận, nhờ tín dụng cao và NIM phục hồi, song đằng sau bức tranh tích cực này, huy động vốn vẫn là "điểm nghẽn". Trong bối cảnh đó, tỷ giá có thể được “lỏng tay” hơn để hỗ trợ ổn định lãi suất.
VPBank mở rộng cầu nối tài chính cho dòng vốn Đài Loan (Trung Quốc) vào Việt Nam

VPBank mở rộng cầu nối tài chính cho dòng vốn Đài Loan (Trung Quốc) vào Việt Nam

(TBTCO) - Trong chu kỳ đầu tư mới tại Việt Nam, VPBank trở thành đối tác dài hạn của doanh nghiệp Đài Loan (Trung Quốc), với thế mạnh về năng lực phân tích thị trường, mạng lưới bản địa và giải pháp tài chính để đồng hành cùng các nhà đầu tư - từ gia nhập đến mở rộng hoạt động.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 150,500
Hà Nội - PNJ 147,500 150,500
Đà Nẵng - PNJ 147,500 150,500
Miền Tây - PNJ 147,500 150,500
Tây Nguyên - PNJ 147,500 150,500
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 150,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,760 15,060
Miếng SJC Nghệ An 14,760 15,060
Miếng SJC Thái Bình 14,760 15,060
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,900 15,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,900 15,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,900 15,300
NL 99.99 14,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,150
Trang sức 99.9 14,610 15,210
Trang sức 99.99 14,620 15,220
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,476 15,062
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,476 15,063
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,471 1,501
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,471 1,502
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,446 1,491
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,624 147,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,186 111,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,748 101,548
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,131 9,111
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,284 87,084
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,531 62,331
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 1,506
Cập nhật: 26/08/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18167 18442 19021
CAD 18325 18601 19217
CHF 31913 32294 32943
CNY 0 3843 3939
EUR 29842 30065 31148
GBP 34820 35214 36152
HKD 0 3200 3403
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15290 15878
SGD 20029 20312 20884
THB 713 777 830
USD (1,2) 25848 0 0
USD (5,10,20) 25888 0 0
USD (50,100) 25916 25930 26300
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,920 25,920 26,300
USD(1-2-5) 24,884 - -
USD(10-20) 24,884 - -
EUR 29,873 29,897 31,311
JPY 159.54 159.83 169.5
GBP 34,984 35,079 36,285
AUD 18,355 18,421 19,116
CAD 18,501 18,560 19,246
CHF 32,155 32,255 33,207
SGD 20,139 20,202 20,993
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,263 3,273 3,410
KRW 17.38 18.13 19.73
THB 760.81 770.21 824.65
NZD 15,260 15,402 15,855
SEK - 2,713 2,809
DKK - 4,007 4,148
NOK - 2,751 2,849
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,043.92 - 6,824.91
TWD 739.91 - 896.37
SAR - 6,835 7,199.31
KWD - 82,801 88,102
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,890 25,920 26,300
EUR 29,884 30,004 31,201
GBP 34,992 35,133 36,171
HKD 3,263 3,276 3,393
CHF 31,945 32,073 33,010
JPY 159.82 160.46 168.42
AUD 18,314 18,388 18,983
SGD 20,189 20,270 20,867
THB 777 780 817
CAD 18,501 18,575 19,168
NZD 15,301 15,849
KRW 18.03 20.01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25920 25920 26300
AUD 18350 18450 19373
CAD 18505 18605 19620
CHF 32160 32190 33772
CNY 3825.2 3850.2 3985.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30023 30053 31778
GBP 35127 35177 36930
HKD 0 3330 0
JPY 160.54 161.04 171.57
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15398 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20186 20316 21039
THB 0 742.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,942 25,992 26,310
USD20 25,892 25,992 26,845
USD1 25,842 25,992 26,895
AUD 18,354 18,454 19,562
EUR 29,794 29,894 31,553
CAD 18,433 18,533 19,839
SGD 20,241 20,391 20,947
JPY 160.76 162.26 167.82
GBP 35,012 35,162 36,494
XAU 14,758,000 0 15,062,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/08/2026 09:00
Ngân hàng