Công bố danh sách 26 doanh nghiệp bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải, nhiều tên tuổi “vắng bóng”

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa công bố 26 doanh nghiệp bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải. Doanh nghiệp không còn đáp ứng một số tiêu chí theo báo cáo quý sẽ không được phát hành thư cam kết bảo lãnh theo quy định. Đáng chú ý, một số doanh nghiệp đã phát sinh doanh thu từ nghiệp vụ này nhưng "vắng bóng" trong danh sách.
aa

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông báo số 681/TB-BTC thông báo danh sách các tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải, trên cơ sở báo cáo của các doanh nghiệp bảo hiểm và các tiêu chí theo quy định hiện hành.

Theo phụ lục kèm theo văn bản, 26 doanh nghiệp bảo hiểm được xác định là tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải.

Trong danh sách được công bố, có nhiều doanh nghiệp bảo hiểm lớn trên thị trường, như Bảo hiểm Bảo Việt, Bảo Minh, Bảo hiểm PVI, Bảo hiểm Petrolimex, Bảo hiểm Viễn Đông.

Bên cạnh đó, trong danh sách còn có: Bảo hiểm Bưu điện, Bảo hiểm Bảo Long, Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Bảo hiểm Phú Hưng, Bảo hiểm Quân đội, Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Tập đoàn bảo hiểm DBV, Bảo hiểm Sài Gòn - Hà Nội...

Công bố danh sách 26 doanh nghiệp bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải, nhiều tên tuổi “vắng bóng”
Một số doanh nghiệp trong danh sách tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải. Nguồn: Thông báo số 681/TB-BTC.

Hiện thị trường bảo hiểm phi nhân thọ có 34 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, trong đó, Công ty TNHH Bảo hiểm Phi nhân thọ ACB (ACBI) và Công ty cổ phần bảo hiểm VSI (VietSure Insurance) mới được Bộ Tài chính cấp phép thành lập và hoạt động.

Trong danh sách kể trên, có 8 doanh nghiệp không có tên. Trong đó, có 6 doanh nghiệp phát sinh doanh thu từ nghiệp vụ này gồm: Bảo hiểm AAA, Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC), Bảo hiểm Toàn Cầu (GIC), Tasco, Bảo hiểm Hùng Vương (BHV) và Chi nhánh Công ty Bảo hiểm Bảo lãnh Seoul tại Hà Nội.

Hai doanh nghiệp còn lại gồm Bảo hiểm Phi nhân thọ Techcom (TCIns), thành lập cuối năm 2024 và đã phát sinh doanh thu từ nghiệp vụ này, song chưa đủ 3 năm hoạt động để xét tiêu chí; trong khi ACBI mới được cấp phép hoạt động.

Việc xác định danh sách được thực hiện căn cứ Thông tư số 219/2010/TT-BTC ngày 30/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chí xác định tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải theo quy định tại Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 93/2025/TT-BTC ngày 13/10/2025.

Theo quy định tại Thông tư số 93/2025/TT-BTC, doanh nghiệp bảo hiểm được xác định là tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải nếu đáp ứng được đồng thời các tiêu chí quy định.

Đó là vốn chủ sở hữu của năm tài chính liền kề trước thời điểm Bộ Tài chính có văn bản thông báo danh sách các tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải không thấp hơn vốn điều lệ tối thiểu theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Cùng với đó, biên khả năng thanh toán hoặc tỷ lệ an toàn vốn của năm tài chính liền kề đáp ứng quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành.

“Tổng lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh của nghiệp vụ bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu và nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển của ba (03) năm tài chính liền kề trước thời điểm Bộ Tài chính có văn bản thông báo danh sách các tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải lớn hơn không (0)” - khoản 2 Điều 1 Thông tư số 93/2025/TT-BTC nêu rõ.

Ngoài ra, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc công ty mẹ của doanh nghiệp bảo hiểm phải được xếp hạng tối thiểu “BBB” theo Standard & Poor’s hoặc Fitch, “B++” theo A.M.Best, “Baal” theo Moody’s, hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác tại năm tài chính gần nhất so với thời điểm Bộ Tài chính có văn bản thông báo danh sách.

Thông báo của Bộ Tài chính nêu rõ, căn cứ báo cáo định kỳ quý của doanh nghiệp bảo hiểm, trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 219/2010/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 93/2025/TT-BTC, doanh nghiệp bảo hiểm không được phát hành thư cam kết bảo lãnh thực hiện thay nghĩa vụ về tài sản của chủ tàu, người thuê tàu hoặc người khai thác tàu theo quy định tại Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển./.
Ánh Tuyết

Đọc thêm

Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Tính đến ngày 16/10, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã thực hiện chuyển đổi thành công mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người trên phần mềm Thu và quản lý sổ, thẻ, đạt 99,17% tổng số người thuộc phạm vi chuyển đổi.
Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

(TBTCO) - Tại chương trình Lễ công bố sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2026, Bảo Việt một lần nữa được vinh danh Thương hiệu quốc gia với ba sản phẩm uy tín. Sự ghi nhận này góp phần khẳng định chất lượng và vị thế của Bảo Việt trên thị trường tài chính - bảo hiểm Việt Nam.
Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 17/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.637 đồng, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước, đảo chiều sau hai tuần giảm liên tiếp. Ngược lại, USD tự do giảm mạnh lùi dưới 26.000 đồng, trong khi chỉ số DXY mất mốc 102 điểm. Lạm phát Mỹ gia tăng, trong khi Chủ tịch Fed chưa hé lộ lộ trình lãi suất trước cuộc họp ngày 27 - 28/10.
Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 12 - 16/10 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 8.188,63 tỷ đồng sau hai tuần hút mạnh trên 90.000 tỷ đồng, trong khi lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt ở các kỳ hạn ngắn. Thị trường ngoại hối diễn biến trái chiều khi USD thị trường tự do giảm 130 đồng, trong khi DXY mất mốc 102 điểm.
MSB muốn huy động hơn 9.000 tỷ đồng, thị giá cổ phiếu cao hơn 48% giá chào bán

MSB muốn huy động hơn 9.000 tỷ đồng, thị giá cổ phiếu cao hơn 48% giá chào bán

(TBTCO) - Sau nhiều năm chủ yếu chia cổ tức bằng cổ phiếu để tăng vốn, MSB lần này dự kiến huy động trực tiếp 9.360 tỷ đồng từ cổ đông hiện hữu, thông qua chào bán 936 triệu cổ phiếu giá 10.000 đồng/cổ phiếu, trong khi thị giá kết phiên 16/10 cao hơn 48%. Nếu thành công, vốn điều lệ ngân hàng sẽ tăng 50% so với đầu năm, lên 46.800 tỷ đồng.
MBV được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng

MBV được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng

(TBTCO) - Mới đây, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành Quyết định số 136/QĐ-QLGS4 ngày 15/10/2026 chấp thuận việc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng.
BIDV lên kế hoạch phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu quý IV, lãi suất tăng nhiệt

BIDV lên kế hoạch phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu quý IV, lãi suất tăng nhiệt

(TBTCO) - BIDV vừa phê duyệt phương án phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu riêng lẻ trong quý IV/2026, sau kế hoạch chào bán 20.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng, lãi suất các lô trái phiếu BIDV gần đây tăng rõ rệt. Hiện nhiều ngân hàng đẩy mạnh huy động vốn qua kênh trái phiếu nhằm bổ sung vốn cấp 2, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng.
Sunlife ra mắt nhận diện thương hiệu mới trên toàn cầu

Sunlife ra mắt nhận diện thương hiệu mới trên toàn cầu

(TBTCO) - Tập đoàn Tài chính Sunlife (Sunlife) vừa chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu toàn cầu mới, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của tổ chức, đồng thời phản ánh vai trò ngày càng toàn diện và sự gắn kết mạnh mẽ hơn của các hoạt động kinh doanh của Sunlife trên toàn cầu.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,100 143,100
Hà Nội - PNJ 140,100 143,100
Đà Nẵng - PNJ 140,100 143,100
Miền Tây - PNJ 140,100 143,100
Tây Nguyên - PNJ 140,100 143,100
Đông Nam Bộ - PNJ 140,100 143,100
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,060 14,360
Miếng SJC Nghệ An 14,060 14,360
Miếng SJC Thái Bình 14,060 14,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,406 14,362
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,406 14,363
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,401 1,431
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,401 1,432
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cập nhật: 18/10/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18309
CAD 17779 18053 18675
CHF 30781 31158 31797
CNY 0 3830 3926
EUR 28473 28690 29770
GBP 33709 34098 35033
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14320 14917
SGD 19695 19976 20546
THB 689 752 806
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Cập nhật: 18/10/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30