MSB muốn huy động hơn 9.000 tỷ đồng, thị giá cổ phiếu cao hơn 48% giá chào bán

(TBTCO) - Sau nhiều năm chủ yếu chia cổ tức bằng cổ phiếu để tăng vốn, MSB lần này dự kiến huy động trực tiếp 9.360 tỷ đồng từ cổ đông hiện hữu, thông qua chào bán 936 triệu cổ phiếu giá 10.000 đồng/cổ phiếu, trong khi thị giá kết phiên 16/10 cao hơn 48%. Nếu thành công, vốn điều lệ ngân hàng sẽ tăng 50% so với đầu năm, lên 46.800 tỷ đồng.
aa

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB - mã Ck: MSB) vừa công bố Nghị quyết số 25.07/2026/NQ-HĐQT ngày 15/10/2026 của Hội đồng quản trị về việc phê duyệt triển khai tăng vốn điều lệ lần 2 năm 2026 thông qua chào bán cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu.

Như vậy, sau nhiều năm chủ yếu chia cổ tức bằng cổ phiếu thay vì tiền mặt để tăng vốn điều lệ, MSB lần này lên kế hoạch huy động trực tiếp 9.360 tỷ đồng từ cổ đông hiện hữu thông qua chào bán cổ phiếu.

Theo phương án được thông qua, MSB dự kiến chào bán 936 triệu cổ phiếu phổ thông, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu, với tổng giá trị phát hành là 9.360 tỷ đồng. Giá chào bán được xác định bằng mệnh giá, tương ứng 10.000 đồng/cổ phiếu.

Đợt chào bán được thực hiện theo phương thức phân phối cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ thực hiện quyền 100:25, tương ứng tỷ lệ phát hành thêm 25%. Theo đó, cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu tại ngày chốt danh sách sẽ được nhận 25 quyền mua, cứ 100 quyền mua được mua thêm 25 cổ phiếu mới.

Nếu hoàn tất đợt chào bán, vốn điều lệ MSB sẽ tăng thêm 9.360 tỷ đồng, từ 37.440 tỷ đồng lên 46.800 tỷ đồng, tương ứng 4,68 tỷ cổ phiếu.

Như vậy, qua hai đợt tăng vốn trong năm 2026, vốn điều lệ ngân hàng dự kiến tăng tổng cộng 15.600 tỷ đồng, tương đương 50% so với đầu năm.

Mức giá chào bán 10.000 đồng/cổ phiếu thấp hơn đáng kể so với thị giá cổ phiếu MSB được ngân hàng sử dụng làm cơ sở xây dựng phương án.

Cụ thể, giá đóng cửa bình quân 10 phiên giao dịch liên tiếp của cổ phiếu MSB trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE), tính đến ngày 9/9/2026, đạt 12.960 đồng/cổ phiếu.

Kết phiên 16/10, cổ phiếu MSB chốt ở mức 14.800 đồng/cổ phiếu, tăng 1,02%, giao dịch quanh vùng đỉnh lịch sử và cao hơn 48% so với giá chào bán dự kiến 10.000 đồng/cổ phiếu.

Theo kế hoạch, đợt phát hành dự kiến được triển khai trong năm 2026, sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận và ngân hàng hoàn tất các thủ tục theo quy định. Thời điểm cụ thể sẽ do Hội đồng quản trị quyết định căn cứ điều kiện thị trường và tiến độ thực hiện.

Đối với số cổ phiếu còn dư do cổ đông không thực hiện hoặc không thực hiện hết quyền mua, Hội đồng quản trị được ủy quyền quyết định phương án phân phối cho các nhà đầu tư khác, với giá không thấp hơn giá chào bán cho cổ đông hiện hữu.

Theo phương án sử dụng vốn, toàn bộ 9.360 tỷ đồng dự kiến huy động từ đợt chào bán sẽ được MSB phân bổ cho ba nhóm hoạt động chính.

MSB muốn huy động hơn 9.000 tỷ đồng, thị giá cổ phiếu cao hơn 48% giá chào bán
Nguồn: MSB.

Trong đó, ngân hàng dự kiến dành 6.500 tỷ đồng để phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp, chiếm khoảng 69,4% tổng số vốn huy động. Đây là khoản phân bổ lớn nhất trong kế hoạch tăng vốn lần này.

Bên cạnh đó, MSB dự kiến sử dụng 600 tỷ đồng để đầu tư phát triển công nghệ và 2.260 tỷ đồng để bổ sung vốn, góp vốn hoặc mua cổ phần theo quy định pháp luật.

Ngân hàng cho biết, việc tăng vốn nhằm củng cố năng lực tài chính, đáp ứng các tỷ lệ an toàn trong hoạt động, đồng thời tạo nguồn lực mở rộng quy mô kinh doanh. Việc bổ sung vốn cũng được kỳ vọng hỗ trợ triển khai các sáng kiến tài chính, phát triển ngân hàng số và tăng cường đầu tư công nghệ.

Tính đến cuối quý II/2026, “của để dành” của MSB gồm 8.512,5 tỷ đồng lợi nhuận chưa phân phối lũy kế và 5.464,2 tỷ đồng tại các quỹ của tổ chức tín dụng. Sau đó, ngân hàng đã sử dụng một phần nguồn lợi nhuận chưa phân phối và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ để phát hành cổ phiếu trả cổ tức tỷ lệ 20%, qua đó tăng vốn điều lệ thêm 6.240 tỷ đồng.

Về tình hình kinh doanh, kết thúc 6 tháng đầu năm 2026, ngân hàng ghi nhận tổng tài sản đạt 341.000 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cuối năm 2025. Dư nợ tín dụng đạt 279.000 tỷ đồng, tăng 10,3%; tiền gửi khách hàng đạt 208.000 tỷ đồng, tăng 7,9%.

Lợi nhuận trước thuế đạt 3.423 tỷ đồng, tăng 5,7% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng hoàn thành 42,1% kế hoạch năm. Tỷ lệ nợ xấu nội bảng ở mức 1,83%; trong khi tỷ lệ an toàn vốn (CAR) riêng lẻ đạt 12,27%, cao hơn mức tối thiểu theo quy định./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Sunlife ra mắt nhận diện thương hiệu mới trên toàn cầu

Sunlife ra mắt nhận diện thương hiệu mới trên toàn cầu

(TBTCO) - Tập đoàn Tài chính Sunlife (Sunlife) vừa chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu toàn cầu mới, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của tổ chức, đồng thời phản ánh vai trò ngày càng toàn diện và sự gắn kết mạnh mẽ hơn của các hoạt động kinh doanh của Sunlife trên toàn cầu.
ADB bổ nhiệm tân Giám đốc Quốc gia tại Việt Nam

ADB bổ nhiệm tân Giám đốc Quốc gia tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 16/10 thông tin, ABD đã bổ nhiệm ông Scott Roberts làm Giám đốc Quốc gia mới của ADB tại Việt Nam. Ông chính thức nhậm chức tại Hà Nội từ hôm nay.
Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

(TBTCO) - Sáng 16/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.637 đồng, USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY nhích 0,05% lên 102,03 điểm sau phiên giảm trước đó. Dữ liệu CPI và PPI Mỹ cho thấy áp lực lạm phát gia tăng, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để tìm tín hiệu về chính sách lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 65 USD/ounce, lên quanh 4.170 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu giữ giá, một số nơi điều chỉnh giảm.
Lộ diện 7 nhà đầu tư sắp chi "đậm" gom hơn 32% vốn PVcomBank, loạt biến động trước thềm chào bán

Lộ diện 7 nhà đầu tư sắp chi "đậm" gom hơn 32% vốn PVcomBank, loạt biến động trước thềm chào bán

(TBTCO) - PVcomBank vừa thông qua danh sách 7 nhà đầu tư dự kiến chi đậm mua cổ phiếu chào bán riêng lẻ với mức giá cao hơn 64% thị giá. Sau phát hành, nhóm này dự kiến nắm 32,37% vốn điều lệ ngân hàng. Đáng chú ý, nhiều doanh nghiệp trong danh sách vừa tăng vốn mạnh, chuyển đổi loại hình và thay đổi cơ cấu quản lý trước đợt chào bán.
Ban hành quy định mới về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

Ban hành quy định mới về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 2940/QĐ-BTC ngày 14/10/2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. Theo đó, Cục được tổ chức thành 6 phòng và 1 đơn vị sự nghiệp, trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các hoạt động dịch vụ thuộc lĩnh vực này trên phạm vi cả nước.
VietinBank khẳng định năng lực chuyển đổi số sau ba năm triển khai X01

VietinBank khẳng định năng lực chuyển đổi số sau ba năm triển khai X01

(TBTCO) - Được vinh danh là “Ngân hàng Chuyển đổi số tiêu biểu” tại Vietnam Outstanding Banking Awards 2026 và “Doanh nghiệp chuyển đổi số xuất sắc” tại Vietnam Digital Awards 2026, VietinBank ghi dấu hành trình ba năm chuyển đổi số toàn diện, từ nâng tầm trải nghiệm khách hàng đến làm chủ năng lực chuyển đổi trên toàn hệ thống.
Tập đoàn Bảo Việt ra mắt thông điệp “Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt”

Tập đoàn Bảo Việt ra mắt thông điệp “Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt”

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt chính thức ra mắt thông điệp “Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt”. Kế thừa những giá trị được vun đắp qua hơn 60 năm phát triển, thông điệp này khẳng định cam kết lấy con người làm trung tâm, phát huy sức mạnh hệ sinh thái tài chính - bảo hiểm và đồng hành cùng tương lai thịnh vượng, bền vững của đất nước.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 ▲500K 143,300 ▲500K
Hà Nội - PNJ 140,300 ▲500K 143,300 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 140,300 ▲500K 143,300 ▲500K
Miền Tây - PNJ 140,300 ▲500K 143,300 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 140,300 ▲500K 143,300 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 ▲500K 143,300 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,090 ▲60K 14,390 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,090 ▲60K 14,390 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,090 ▲60K 14,390 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 ▲6K 1,439 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,409 ▲6K 14,392 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,409 ▲6K 14,393 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,404 ▲6K 1,434 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,404 ▲6K 1,435 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,379 ▲6K 1,424 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,399 ▼119997K 14,099 ▼126297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,161 ▲450K 106,961 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,192 ▲408K 96,992 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,223 ▲366K 87,023 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,378 ▲350K 83,178 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,737 ▲250K 59,537 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 ▲6K 1,439 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 ▲6K 1,439 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 ▲6K 1,439 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 ▲6K 1,439 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 ▲6K 1,439 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 ▲6K 1,439 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 ▲6K 1,439 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 ▲6K 1,439 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 ▲6K 1,439 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 ▲6K 1,439 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 ▲6K 1,439 ▲6K
Cập nhật: 16/10/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17491 17764 18342
CAD 17762 18036 18656
CHF 30820 31197 31836
CNY 0 3830 3926
EUR 28519 28736 29819
GBP 33730 34119 35056
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14361 14951
SGD 19703 19984 20557
THB 690 753 807
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,577 25,697 25,990
USD20 25,547 25,697 25,990
USD1 25,527 25,697 25,990
AUD 17,654 17,754 18,862
EUR 28,409 28,509 30,170
CAD 17,844 17,944 19,253
SGD 19,885 20,035 20,594
JPY 160.83 162.33 167.87
GBP 33,795 33,945 35,012
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 753 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/10/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30