10 điểm sáng thị trường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ 2016

Hồng Chi (theo Cục QLBH)
Năm 2016, mặc dù bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn, thách thức nhưng với việc cơ chế, chính sách trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm ngày càng được hoàn thiện đã tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường bảo hiểm phát triển mạnh mẽ.
aa

Thị truong bao hiem 2016

Ảnh T.L minh họa

Theo đó, thị trường đã duy trì được tốc độ tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu bảo hiểm năm 2016 ước đạt 101.767 tỷ đồng, trong đó tổng doanh thu phí bảo hiểm ước đạt 86.049 tỷ đồng, tăng 22,64%, cụ thể doanh thu các DN bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 36.372 tỷ đồng, doanh thu các DN bảo hiểm nhân thọ ước đạt 49.677 tỷ đồng.

Thị trường cũng ghi nhận 10 điểm sáng trong lĩnh vực nhân thọ và phi nhân thọ:

1. Thứ nhất về thị trường bảo hiểm phi nhân thọ: Quy mô thị trường ngày càng phát triển, đến hết năm 2016, trên thị trường có 29 doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) phi nhân thọ, 1 chi nhánh DNBH phi nhân thọ nước ngoài... Các DNBH phi nhân thọ đã duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định ở mức hai con số, với tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc của các DNBH phi nhân thọ ước đạt 36.372 tỷ đồng, tăng 14,04% so với cùng kỳ.

2. Thứ hai bên cạnh việc duy trì tốc độ tăng trưởng về quy mô, các DNBH phi nhân thọ tiếp tục mở rộng địa bàn, mạng lưới kinh doanh. Năm 2016, các DNBH phi nhân thọ đã mở thêm 50 chi nhánh, nâng tổng số chi nhánh/ công ty thành viên lên đến 600, hoạt động tại 63 tỉnh thành trên cả nước; nâng tổng số nhân viên, đại lý bảo hiểm của các DNBH phi nhân thọ là 80.277 người, tăng 22% so với năm 2015.

3. Thứ ba, về phát triển đa dạng hóa sản phẩm: Trong năm 2016, có khoảng 1.500 sản phẩm cho các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ và nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe được các DNBH phi nhân thọ triển khai trên thị trường, đáp ứng nhu cầu bảo hiểm ngày càng đa dạng của khách hàng. Bên cạnh đó, các DNBH phi nhân thọ còn tích cực tham gia chương trình bảo hiểm theo chính sách của Nhà nước.

4. Thứ tư, về công tác quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro: Trong năm 2016, các DNBH phi nhân thọ đã đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận thay đổi 7 chức danh Chủ tịch HĐQT/HĐTV, 6 chức danh Tổng giám đốc… Các quy trình nghiệp vụ như nghiên cứu sản phẩm, khai thác, giám định, bồi thường và tái bảo hiểm, quy trình kiểm soát nội bộ…, được đặc biệt quan tâm, góp phần giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, kiểm soát tình trạng nợ phí.

5. Thứ năm, năng lực tài chính của các DNBH phi nhân thọ ngày càng được tăng cường, tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn tài chính. Trong năm 2016 đã có 9 DNBH phi nhân thọ có hồ sơ, phương án tăng vốn điều lệ được Bộ Tài chính chấp thuận, với tổng số vốn chấp thuận là 1.900 tỷ đồng. Tổng tài sản của các DNBH phi nhân thọ ước đạt 67.585 tỷ đồng, tăng 13,94%...

6. Thứ 6, về thị trường bảo hiểm nhân thọ, thị trường tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực và ổn định, với tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm gần đây là 30%. Quy mô tổng doanh thu phí tăng 2,7 lần so với 4 năm trước đây, đồng thời tăng gấp đôi về quy mô tài sản, dự phòng và đầu tư.

Về chất lượng phục vụ khách hàng, mạng lưới hoạt động: Các DNBH nhân thọ đã tích cực, chủ động mở rộng mạng lưới với 206 văn phòng chi nhánh, văn phòng đại diện trên toàn quốc, 717 văn phòng tổng đại lý và khoảng 564.000 đại lý bảo hiểm.

7. Thứ bảy, chế độ chính sách trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ tiếp tục được hoàn thiện, thể hiện sự phản hồi tích cực của cơ quan quản lý đối với sự phát triển của thị trường, tạo điều kiện cho DNBH nhân thọ mở rộng hoạt động kinh doanh. Cụ thể: Ban hành Thông tư 52/2016/TT-BTC hướng dẫn triển khai bảo hiểm liên kết chung; nghiên cứu, triển khai chính sách về bảo hiểm vi mô; triển khai Quyết định số 35/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và khoản 3 Điều 40 Nghị định số 73/2016/ NĐ- CP…

8. Thứ tám, sản phẩm bảo hiểm nhân thọ phát triển phù hợp với giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam giai đoạn 2016-2020, ngày càng đa dạng và đáp ứng nhu cầu của người tham gia bảo hiểm.

9. Thứ chín, các DNBH nhân thọ đã tích cực nâng cao tính cao tính an toàn hệ thống và hiệu quả hoạt động thông qua thúc đẩy phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ dài hạn, đặc biệt là kỳ hạn 20 năm và 30 năm. Cụ thể đối với kỳ hạn 30 năm: Các DNBH nhân thọ đã đấu thầu thành công 21.622,1 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 89,9% tổng số lượng phát hành của KBNN. Đối với kỳ hạn 20 năm, các DNBH nhân thọ đã đấu thầu thành công 1.391,5 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 41,2% tổng số lượng phát hành của KBNN…

10. Thứ 10, thời gian xử lý các thủ tục hành chính lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ đã được rút ngắn, tạo thuận lợi cho DNBH nhân thọ./.

Hồng Chi (theo Cục QLBH)

Hồng Chi (theo Cục QLBH)

Đọc thêm

Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

(TBTCO) - Theo Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, lãnh đạo ngành ngân hàng cam kết sẵn sàng đầu tư 2.000 - 3.000 tỷ đồng mỗi năm cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Để khơi thông nguồn lực cho đổi mới sáng tạo, các ngân hàng cũng tìm cách mở rộng cơ chế cấp vốn, tạo môi trường thử nghiệm mở, đồng hành cùng startup phát triển.
Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

(TBTCO) - Bảo hiểm nhúng đang trở thành một “lá chắn” mới trên app ngân hàng, với mức phí chỉ từ vài nghìn đồng mỗi tháng nhưng có thể bồi thường gần toàn bộ thiệt hại. Đưa bảo hiểm đến đúng điểm rủi ro là giá trị của mô hình này, song cách thiết kế quyền lựa chọn sẽ quyết định sự tiện lợi mang lại lợi ích, hay trở thành nỗi băn khoăn của khách hàng.
Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã hướng dẫn các ngân hàng thương mại không tính vào dư nợ tín dụng tăng thêm cho các công trình, dự án quy mô lớn, trọng điểm, thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số.
Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Trong khuôn khổ chiến lược đồng bộ thương hiệu toàn cầu của Tập đoàn Daiichi Life, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) chính thức giới thiệu nhận diện thương hiệu mới từ ngày 01/10/2026. Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước chuyển mình mới của công ty trên hành trình hơn 19 năm phát triển tại Việt Nam.
Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 32 USD/ounce, xuống 4.140,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng bán ra đồng loạt giảm 200.000 đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tăng tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu nhưng giảm tại PNJ và SJC.
Dồn dập huy động qua trái phiếu, SACOMBANK tính chào bán thêm 15.000 tỷ đồng sau loạt lô lãi suất cao

Dồn dập huy động qua trái phiếu, SACOMBANK tính chào bán thêm 15.000 tỷ đồng sau loạt lô lãi suất cao

(TBTCO) - SACOMBANK dự kiến chào bán ra công chúng tối đa 15.000 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 7 - 10 năm, với lãi suất thả nổi, biên độ tối đa 4,2%/năm. Kế hoạch diễn ra khi ngân hàng đẩy mạnh huy động qua trái phiếu, số dư kỳ phiếu, trái phiếu cuối tháng 6/2026 lên 18.300 tỷ đồng, cao nhất nhiều năm; một số lô gần đây có lãi suất lên tới 12,5%/năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 143,500
Hà Nội - PNJ 140,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 140,500 143,500
Miền Tây - PNJ 140,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 140,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 143,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,300 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▼50K
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 05/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17502 17775 18350
CAD 17671 17945 18560
CHF 30645 31021 31665
CNY 0 3836 3931
EUR 28442 28659 29736
GBP 33525 33913 34847
HKD 0 3182 3385
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14223 14807
SGD 19746 20028 20599
THB 689 752 805
USD (1,2) 25738 0 0
USD (5,10,20) 25777 0 0
USD (50,100) 25805 25819 26184
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,628 28,651 30,009
JPY 160.16 160.45 170.15
GBP 33,766 33,857 35,039
AUD 17,735 17,799 18,471
CAD 17,875 17,932 18,596
CHF 30,948 31,044 31,970
SGD 19,883 19,945 20,730
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,243 3,253 3,390
KRW 17.83 18.59 20.25
THB 738.06 747.18 799.78
NZD 14,251 14,383 14,816
SEK - 2,542 2,634
DKK - 3,840 3,976
NOK - 2,652 2,747
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,944.43 - 6,708.01
TWD 737.12 - 893.06
SAR - 6,800.72 7,164.3
KWD - 82,065 87,325
AED - 6,817 7,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,696 28,811 30,022
GBP 33,799 33,935 34,967
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,835 30,959 31,908
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,744 17,815 18,412
SGD 19,963 20,043 20,638
THB 755 758 796
CAD 17,902 17,974 18,571
NZD 14,344 14,900
KRW 18.65 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25820 26180
AUD 17688 17788 18713
CAD 17851 17951 18965
CHF 30894 30924 32505
CNY 3818.2 3843.2 3978.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28623 28653 30378
GBP 33830 33880 35641
HKD 0 3315 0
JPY 161.12 161.62 172.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14333 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19909 20039 20760
THB 0 718.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,680 25,800 26,170
USD20 25,650 25,800 26,170
USD1 25,630 25,800 26,170
AUD 17,760 17,860 18,979
EUR 28,530 28,630 30,305
CAD 17,811 17,911 19,228
SGD 20,002 20,152 20,722
JPY 161.9 163.4 169.05
GBP 33,761 33,911 35,008
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/10/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30