Agribank phát động thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh năm 2024

(TBTCO) - Hưởng ứng phong trào thi đua của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Agribank lần thứ X nhiệm kỳ 2020 - 2025, Hội đồng Thi đua khen thưởng Agribank phát động phong trào thi đua năm 2024 với chủ đề “Vượt qua thách thức, nắm bắt thời cơ, thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh năm 2024”.
aa

Ngày 5/1/2024, Hội đồng Thi đua khen thưởng Agribank ban hành Công văn số 18/HĐTV-TĐKT về việc phát động thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh năm 2024 với những nội dung cụ thể như sau:

Thứ nhất, đối với toàn hệ thống: Với khí thế thi đua sôi nổi của những ngày đầu năm mới, Agribank quyết tâm hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh đặt ra tại Nghị quyết số 01/NQ-HĐTV ngày 5/1/2024 của Hội đồng thành viên Agribank. Chấp hành nghiêm các quy định của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và Agribank về hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng.

Agribank phát động thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh năm 2024

Cùng với đó, triển khai có hiệu quả các phong trào thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh năm 2024 và hướng tới thi đua lập thành tích chào mừng kỷ niệm 40 năm ngày thành lập Agribank (26/3/1988 - 26/3/2028). Thi đua thực hiện thắng lợi các mục tiêu trong từng giai đoạn của Đề án Chiến lược phát triển Agribank đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Phương án Cơ cấu lại Agribank gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025; Đề án Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin giai đoạn 2022-2026, định hướng đến năm 2030.

Hội đồng Thi đua khen thưởng Agribank cũng yêu cầu các đơn vị tích cực thi đua triển khai có hiệu quả kế hoạch chuyển đổi số của ngành Ngân hàng, đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt. Nâng cao ý thức trách nhiệm, tận tâm với công việc, tận tụy với khách hàng, đạo đức nghề nghiệp của người lao động. Phấn đấu đạt danh hiệu hoàn thành tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh, các danh hiệu thi đua của Agribank, danh hiệu bậc cao của Nhà nước, Chính phủ và NHNN.

Thứ hai, đối với các đơn vị tại trụ sở chính, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp: Triển khai đầy đủ, kịp thời nội dung các Nghị quyết của Ban Thường vụ Đảng ủy, Hội đồng thành viên Agribank, kết luận giao ban, phiếu giao việc… Chủ động tham mưu cho lãnh đạo trong việc chỉ đạo và thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực tài chính, quản trị điều hành và quản trị rủi ro; tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện cơ chế, quy trình nghiệp vụ, hệ thống văn bản nội bộ đảm bảo đồng bộ, tuân thủ quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, xây dựng và giao kế hoạch kinh doanh năm 2024 phù hợp, tạo động lực cho các đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch kinh doanh; triển khai đồng bộ các giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới hoàn thiện các cơ chế tiền lương, chính sách để tạo động lực cho người lao động; tăng cường công tác thông tin truyền thông, tiếp tục nâng cao giá trị thương hiệu, hình ảnh, uy tín của Agribank trên thị trường.

Thứ ba, đối với các chi nhánh, công ty con do Agribank sở hữu 100% vốn điều lệ: Triển khai, thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua do Agribank phát động; tổ chức thực hiện phù hợp gắn với đặc điểm tình hình, điều kiện cụ thể của đơn vị tới các tập thể và người lao động. Triển khai các sản phẩm tín dụng phù hợp với từng ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tính đặc thù đối với từng địa phương, vùng miền; tăng trưởng, nâng cao chất lượng tín dụng an toàn, hiệu quả, kiểm soát chặt chẽ tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro. Tập trung nguồn lực, cơ chế và đưa ra các biện pháp quyết liệt xử lý nợ xấu, nợ tiềm ẩn và thu hồi sau xử lý nợ.

Agribank phát động thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh năm 2024

Agribank phát động phong trào thi đua năm 2024 với chủ đề “Vượt qua thách thức, nắm bắt thời cơ, thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh năm 2024”.

Một nội dung quan trọng khác đối với các chi nhánh, công ty con là thi đua tăng tưởng nguồn vốn ổn định, phù hợp, bao gồm cả nguồn vốn tổ chức kinh tế lớn, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng, phấn đấu giảm mặt bằng lãi suất, tiết giảm chi phí, nâng cao năng lực tài chính… và đảm bảo các tỷ lệ an toàn hoạt động.

Tăng cường phát triển các sản phẩm dịch vụ liên kết làm cơ sở để cung cấp dịch vụ, phát triển mạnh kênh giao dịch thanh toán điện tử; khai thác thế mạnh trong việc bán chéo sản phẩm. Tiết giảm thời gian giao dịch và cải tiến quy trình thủ tục, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Nâng cao năng lực quản trị, điều hành; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, lề lối làm việc; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.

Agribank yêu cầu các chi nhánh, công ty con phải thay đổi mạnh mẽ tư duy trong quan hệ với khách hàng trên tinh thần cấp tín dụng là một hình thức cung cấp dịch vụ đặc biệt cho khách hàng; chủ động tìm kiếm, có chính sách thu hút đối với các khách hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, dự án, phương án sản xuất kinh doanh, tiêu dùng khả thi.

Chủ động hướng dẫn khách hàng, đối tượng thụ hưởng trong tiếp cận chính sách. Quảng bá thương hiệu, sản phẩm dịch vụ, chính sách khách hàng, đối tác hướng tới kỷ niệm 40 năm ngày thành lập Agribank.

Ngoài các hoạt động trong hệ thống Agribank, các chi nhánh, công ty con tích cực tham gia các phong trào thi đua tại địa phương, các hoạt động từ thiện, an sinh xã hội, phát huy truyền thống tương thân tương ái của người lao động Agribank. Đề xuất khen thưởng tương xứng với thành tích, khuyến khích các đơn vị kinh doanh có hiệu quả, đạt năng suất và lợi nhuận cao.

Thứ tư, đối với các tổ chức đoàn thể: Phối hợp chặt chẽ với thủ trưởng đơn vị thực hiện đầy đủ các nội dung thi đua, vận động đoàn viên hăng hái tham gia thực hiện tốt phong trào thi đua của toàn hệ thống. Tiếp tục duy trì và nâng cao đời sống vật chất tinh thần, văn hóa thể thao, gắn bó, đoàn kết trong hệ thống; kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người lao động để vượt qua khó khăn trong năm 2024.

Chủ động đề xuất và phối hợp với lãnh đạo chuyên môn tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, tạo khí thế thi đua sôi nổi trong đơn vị. Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả công tác thi đua khen thưởng của đoàn thể; tôn vinh những tập thể, cá nhân tiêu biểu và nhân rộng phong trào, tạo tiền đề thuận lợi trong việc thực hiện nhiệm vụ những năm tiếp theo. Nâng cao vai trò tập hợp, xây dựng khối đoàn kết thống nhất, huy động nguồn lực, sức sáng tạo, tuyên truyền, vận động người lao động tích cực hưởng ứng và thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua.

Để hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh năm 2024, Hội đồng Thi đua khen thưởng Agribank kêu gọi toàn thể cán bộ và người lao động Agribank tại mỗi vị trí công tác phát huy tinh thần trách nhiệm, hưởng ứng và ra sức thi đua, góp phần cùng Agribank vượt qua thách thức, nắm bắt thời cơ, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh, thực hiện thắng lợi mục tiêu kinh doanh của Agribank, đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới phát triển của ngành Ngân hàng và của Agribank.

Năm 2023, tổng tài sản của Agribank chính thức vượt qua mốc 2 triệu tỷ đồng, là ngân hàng thương mại có tổng tài sản lớn thứ hai trong hệ thống các tổ chức tín dụng và 7 năm liên tiếp nằm trong TOP10 của Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.

Agribank lần đầu được hai tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế (Moody’s và Fitch Ratings) xếp hạng đồng thời; trong đó Moody’s duy trì xếp hạng tín nhiệm quốc tế của Agribank ở mức Ba2, Fitch Ratings đã nâng bậc xếp hạng Nhà phát hành dài hạn từ mức "BB" lên "BB+" với triển vọng "Ổn định", tương đương với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia và là mức xếp hạng cao nhất trong số các ngân hàng Việt Nam.

Tuấn Nguyễn

Đọc thêm

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

(TBTCO) - Theo báo cáo khảo sát mức độ nhận diện thương hiệu/sản phẩm ngân hàng dành cho khách hàng ưu tiên do Mibrand công bố tháng 6/2026, MB được ghi nhận Top 1 về Top-of-mind (mức độ được nhắc nhớ đầu tiên) đối với thương hiệu Ngân hàng ưu tiên, đồng thời dẫn đầu Top-of-mind ở nhóm sản phẩm vay vốn được Khách hàng ưu tiên lựa chọn.
Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

(TBTCO) - Trong hai ngày 16/6 tại TP. Hồ Chí Minh và 18/6 tại Hà Nội, Công ty TNHH Môi giới bảo hiểm Willis Towers Watson Việt Nam (WTW) đã phối hợp cùng Tập đoàn Bảo hiểm DBV, Tập đoàn Bảo hiểm QBE, Tập đoàn Beazley, Công ty luật Tilleke & Gibbins tổ chức Hội thảo chuyên đề: “Đồng thuận kiểm soát và bồi thường trong quản trị rủi ro an ninh mạng”. Hội thảo thu hút gần 300 doanh nghiệp, tổ chức tham dự.
Chính sách mở đường, quỹ bảo hiểm hưu trí quy mô 100 triệu USD trước yêu cầu tăng tốc

Chính sách mở đường, quỹ bảo hiểm hưu trí quy mô 100 triệu USD trước yêu cầu tăng tốc

(TBTCO) - Tổng tài sản do các công ty quản lý quỹ nắm giữ đã đạt khoảng 25 tỷ USD, song quy mô các quỹ bảo hiểm hưu trí mới dưới 100 triệu USD. Hoàn thiện thể chế và khung khổ pháp lý là bước đi đầu tiên để thúc đẩy thị trường, song cần thêm sự đồng hành của người lao động và doanh nghiệp.
Đề xuất nâng trần vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40%, linh hoạt tỷ lệ loại trừ tiền gửi Kho bạc khi tính LDR

Đề xuất nâng trần vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40%, linh hoạt tỷ lệ loại trừ tiền gửi Kho bạc khi tính LDR

(TBTCO) - Sau gần ba năm áp dụng mức trần 30%, Ngân hàng Nhà nước đề xuất đưa tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn trở lại 40%. Đồng thời, điều chỉnh cách tính tỷ lệ LDR, trong đó, cho phép áp dụng một tỷ lệ khác đối với tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từng thời kỳ.
Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

(TBTCO) - Sáng 18/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.173 đồng, giảm 2 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng lên 100,4 điểm sau khi Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 3,5% - 3,75% và tái khẳng định mục tiêu ổn định giá cả là ưu tiên xuyên suốt trong điều hành chính sách tiền tệ.
OCB chốt quyền nhận cổ phiếu 15% ngày 1/7, đưa vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB chốt quyền nhận cổ phiếu 15% ngày 1/7, đưa vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

(TBTCO) - OCB vừa chốt ngày 1/7 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông thực hiện quyền nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu, với tỷ lệ 15%. Theo kế hoạch, ngân hàng sẽ phát hành gần 399,46 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, qua đó, tăng vốn điều lệ thêm gần 4.000 tỷ đồng lên 30.625 tỷ đồng, củng cố năng lực tài chính và nguồn lực cho các mục tiêu tăng trưởng.
SeABank hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng

SeABank hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng

(TBTCO) - Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) chính thức hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng. Nguồn vốn bổ sung sẽ giúp Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện các chỉ số an toàn hoạt động và mở rộng dư địa tăng trưởng trong thời gian tới.
Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank

Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank

(TBTCO) - Đề án cơ cấu lại tổng thể hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank) đặt ra nhiều mục tiêu. Nổi bật là, sắp xếp lại để chỉ có tối đa một quỹ tín dụng nhân dân hoạt động mỗi xã; xử lý dứt điểm quỹ tín dụng nhân dân yếu kém đang tồn đọng; hoàn thành thí điểm phá sản quỹ tín dụng nhân dân trước năm 2030...
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,730 ▼150K 15,030 ▼100K
Kim TT/AVPL 14,730 ▼170K 15,030 ▼120K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,730 ▼170K 15,030 ▼120K
Nguyên Liệu 99.99 13,850 ▼300K 14,050 ▼300K
Nguyên Liệu 99.9 13,800 ▼300K 14,000 ▼300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,550 ▼100K 14,950 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,500 ▼100K 14,900 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,430 ▼100K 14,880 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 151,300
Hà Nội - PNJ 148,300 151,300
Đà Nẵng - PNJ 148,300 151,300
Miền Tây - PNJ 148,300 151,300
Tây Nguyên - PNJ 148,300 151,300
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 151,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 15,130
Miếng SJC Nghệ An 14,880 15,130
Miếng SJC Thái Bình 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,830 ▼50K 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,830 ▼50K 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,830 ▼50K 15,130
NL 99.90 13,750 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,800 ▼100K
Trang sức 99.9 14,320 15,020
Trang sức 99.99 14,330 15,030
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 15,132
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 15,133
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 1,512
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 1,513
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 148,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 112,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 101,956
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 91,476
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 87,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 62,581
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cập nhật: 18/06/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17905 18179 18758
CAD 18105 18380 18999
CHF 32096 32478 33127
CNY 0 3847 3940
EUR 29536 29757 30838
GBP 34007 34397 35346
HKD 0 3228 3430
JPY 156 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14847 15434
SGD 19847 20129 20710
THB 718 781 834
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26431
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,111 26,111 26,431
USD(1-2-5) 25,067 - -
USD(10-20) 25,067 - -
EUR 29,845 29,869 31,222
JPY 159.52 159.81 169.05
GBP 34,469 34,562 35,672
AUD 18,199 18,265 18,908
CAD 18,330 18,389 19,021
CHF 32,583 32,684 33,560
SGD 20,041 20,103 20,844
CNY - 3,821 3,958
HKD 3,294 3,304 3,434
KRW 15.9 16.58 18
THB 769.42 778.92 831.73
NZD 14,933 15,072 15,478
SEK - 2,731 2,821
DKK - 3,993 4,124
NOK - 2,696 2,785
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,011.37 - 6,771.77
TWD 753.5 - 910.67
SAR - 6,900.43 7,250.85
KWD - 83,423 88,551
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,431
EUR 29,736 29,855 31,040
GBP 34,390 34,528 35,542
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,377 32,507 33,416
JPY 159.56 160.20 167.98
AUD 18,137 18,210 18,801
SGD 20,076 20,157 20,739
THB 785 788 823
CAD 18,322 18,396 18,954
NZD 14,962 15,496
KRW 16.55 18.15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26149 26149 26431
AUD 18119 18219 19142
CAD 18284 18384 19398
CHF 32386 32416 34006
CNY 3828.3 3853.3 3988.4
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29767 29797 31520
GBP 34362 34412 36165
HKD 0 3355 0
JPY 160.19 160.69 171.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14980 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20022 20152 20880
THB 0 748.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14850000 14850000 15150000
SBJ 13500000 13500000 15150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,144 26,194 26,431
USD20 26,144 26,194 26,431
USD1 26,144 26,194 26,431
AUD 18,201 18,301 19,409
EUR 29,987 29,987 31,394
CAD 18,252 18,352 19,658
SGD 20,127 20,277 20,840
JPY 160.82 162.32 166.88
GBP 34,371 34,721 35,600
XAU 14,878,000 0 15,132,000
CNY 0 3,741 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/06/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80