Agribank được vinh danh tại "Top Công nghiệp 4.0 Việt Nam"

(TBTCO) - Agribank vừa được vinh danh tại “Top Công nghiệp 4.0 Việt Nam – Industrie 4.0 Awards” lần thứ tư với hai giải thưởng quan trọng.
aa

Ngày 22/6/2025, tại Lễ biểu dương “Top Công nghiệp 4.0 Việt Nam - Industrie 4.0 Awards” lần thứ tư, một sự kiện uy tín do Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam tổ chức, Agribank đã ghi dấu ấn mạnh mẽ khi được vinh danh đồng thời ở hai hạng mục: Top doanh nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tiêu biểu (Hạng mục 2) và Top doanh nghiệp có sản phẩm, giải pháp công nghệ xuất sắc (Hạng mục 3) với giải pháp đột phá "Giải pháp số hóa và quản lý quy trình phê duyệt tín dụng vượt thẩm quyền - CASS+".

Tự hào tiên phong đổi mới sáng tạo trong ngành tài chính - ngân hàng

Tham dự sự kiện có Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh; lãnh đạo các ban, bộ, ngành Trung ương, đại diện các tỉnh, thành phố, tổ chức khoa học và cộng đồng doanh nghiệp.

Chương trình Top Công nghiệp 4.0 Việt Nam năm 2025 đã vinh danh 125 doanh nghiệp, cá nhân tiêu biểu, bao gồm: 10 doanh nghiệp công nghiệp 4.0; 22 doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; 68 doanh nghiệp có sản phẩm số thông minh và giải pháp công nghệ tốt; 25 nhà lãnh đạo tiêu biểu, tiên phong đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Điểm đáng chú ý, đây là năm đầu tiên chương trình mở thêm hạng mục biểu dương nhà lãnh đạo/doanh nhân tiên phong đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong kỷ nguyên vươn mình của đất nước.

Agribank được vinh danh tại
Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Thanh và Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam Phan Xuân Dũng trao biểu trưng vinh danh Agribank đạt Top doanh nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tiêu biểu (Hạng mục 2).

Phát biểu tại lễ trao giải, đại diện Ban Tổ chức đã nhấn mạnh, các doanh nghiệp được vinh danh năm nay đều có năng lực công nghệ nổi bật, tư duy đổi mới chiến lược và cam kết phát triển bền vững. Họ chính là lực lượng tiên phong, đóng góp thiết thực vào công cuộc hiện thực hóa tầm nhìn chuyển đổi số quốc gia, tạo ra những giá trị mới cho nền kinh tế và xã hội.

Bên cạnh nhiều doanh nghiệp, tổ chức nổi bật tham gia năm nay, Agriank xuất sắc được vinh danh tại hai hạng mục. Đây là dấu mốc quan trọng khi lần đầu tiên Agribank cùng lúc được xướng tên ở cả hai hạng mục lớn của giải thưởng. Điều này cho thấy những bước tiến vượt bậc và toàn diện của Agribank trong việc ứng dụng công nghệ số, không ngừng kiến tạo và hoàn thiện hệ sinh thái ngân hàng hiện đại, thông minh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và định hướng phát triển của đất nước.

Agribank thành lập từ năm 1988, đến nay đã khẳng định vị thế là ngân hàng thương mại nhà nước duy nhất nắm giữ 100% vốn điều lệ với quy mô hoạt động lớn nhất hệ thống. Agribank sở hữu mạng lưới với hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch. Sự hiện diện rộng khắp này cho phép Agribank tiếp cận và phục vụ hàng triệu khách hàng, đặc biệt là khu vực nông nghiệp, nông thôn nơi Agribank luôn giữ vai trò chủ lực trong việc thực hiện chính sách tín dụng phục vụ “Tam nông”.

Với sứ mệnh đặc thù, Agribank không ngừng đổi mới mô hình quản trị, ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Đến hết năm 2024, tổng tài sản của Agribank đã đạt con số ấn tượng trên 2,2 triệu tỷ đồng, dư nợ cho vay nền kinh tế vượt 1,72 triệu tỷ đồng. Đáng chú ý, 65% trong số này được tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, khẳng định cam kết mạnh mẽ của Agribank đối với sự phát triển của khu vực này.

Agribank được vinh danh tại
Đại diện Agribank nhận biểu trưng giải thưởng Top doanh nghiệp có sản phẩm, giải pháp công nghệ xuất sắc (Hạng mục 3).

Việc được vinh danh tại “Top Công nghiệp 4.0 Việt Nam 2025” cho thấy chiến lược chuyển đổi số của Agribank đang đi đúng hướng, tạo nền tảng vững chắc cho mô hình ngân hàng số toàn diện, hiện đại và thân thiện với người dùng. Đây không chỉ là thành tựu của riêng Agribank mà còn là đóng góp quan trọng vào công cuộc chuyển đổi số quốc gia.

Doanh nghiệp nhà nước kiểu mẫu trong chuyển đổi số quốc gia

Điểm nhấn nổi bật tại lễ trao giải chính là giải pháp CASS+ (Credit Approval System for Superior Authority) - hệ thống hỗ trợ số hóa quy trình phê duyệt tín dụng vượt thẩm quyền tại Agribank. CASS+ đã nhanh chóng chứng minh hiệu quả vượt trội năng lực xử lý và quy mô tác động của giải pháp. Sự thành công của CASS+ không chỉ thể hiện năng lực công nghệ của Agribank mà còn khẳng định khả năng tự chủ trong việc phát triển các giải pháp số hóa chuyên biệt, đáp ứng đúng nhu cầu và đặc thù của hoạt động ngân hàng.

Đáng chú ý trong danh sách Top 22 doanh nghiệp được vinh danh tại Hạng mục 2 năm nay, Agribank là ngân hàng nhà nước duy nhất có mặt trong cả hai hạng mục giải thưởng, một lần nữa đã khẳng định vai trò tiên phong và năng lực công nghệ vượt trội của một tổ chức tài chính hàng đầu Việt Nam.

Agribank được vinh danh tại
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước tham quan gian hàng công nghệ của Agribank tại sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng 2025.

Thành tựu kép lần này là kết quả trực tiếp từ việc Agribank đã nghiêm túc và chủ động triển khai các chủ trương, chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước. Cụ thể, Agribank đã bám sát và thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia cũng như Chiến lược chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025. Đặc biệt, Agribank đã cụ thể hóa bằng Kế hoạch số 77-KH/ĐU ngày 28/2/2025 về tăng tốc phát triển hệ sinh thái ngân hàng số, tài chính xanh, tập trung vào công nghệ lõi và hiện đại hóa quản trị doanh nghiệp. Những nỗ lực này đã tạo nên một nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện của Agribank trong kỷ nguyên số.

Với hai giải thưởng quan trọng tại “Top Công nghiệp 4.0 Việt Nam 2025”, Agribank tiếp tục khẳng định vị thế là doanh nghiệp nhà nước hàng đầu trong công cuộc kiến tạo ngân hàng số, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đây là động lực mạnh mẽ để Agribank tiếp tục vươn mình, hướng tới những thành tựu lớn hơn, những mục tiêu đột phá hơn trong giai đoạn tới: Top 100 ngân hàng lớn nhất châu Á - khẳng định vị thế và thương hiệu của một ngân hàng Việt Nam trên trường quốc tế./.

Tuấn Nguyễn

Đọc thêm

VietABank lãi quý I/2026 tăng vọt 44% nhờ thu ngoài lãi khởi sắc

VietABank lãi quý I/2026 tăng vọt 44% nhờ thu ngoài lãi khởi sắc

(TBTCO) - VietABank ghi nhận lợi nhuận quý I/2026 tăng mạnh 44,1% lên 508,5 tỷ đồng, hoàn thành gần 35% kế hoạch năm. Động lực đến từ tăng trưởng tín dụng ổn định và nguồn thu ngoài lãi cải thiện. Đặc biệt, chi phí dự phòng giảm sâu 86,7% so với cùng kỳ, trở thành “đòn bẩy” chính giúp lợi nhuận bứt phá.
Đại hội đồng cổ đông MB: "Nước rút" 3 năm bứt tốc, tăng vốn vượt 100.000 tỷ đồng

Đại hội đồng cổ đông MB: "Nước rút" 3 năm bứt tốc, tăng vốn vượt 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Năm 2026, MB đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế tăng 15 - 20% lên khoảng 40.000 tỷ đồng, gia cố vị thế “big 5” lợi nhuận; duy trì tăng trưởng tín dụng khoảng 35%. Lãnh đạo MB nhấn mạnh, ngân hàng tận dụng cơ hội nhận chuyển giao MBV để bứt tốc trong 3 năm tới, đồng thời dự kiến tăng vốn điều lệ lên 102.687 tỷ đồng.
Khi huy động vốn không còn là câu chuyện số lượng

Khi huy động vốn không còn là câu chuyện số lượng

(TBTCO) - Khi nhu cầu vốn gia tăng, bài toán không còn nằm ở quy mô huy động mà chuyển sang hiệu quả sử dụng và phân bổ, đòi hỏi tái cấu trúc các kênh dẫn vốn cho tăng trưởng bền vững.
Tỷ giá USD hôm nay (18/4): Tỷ giá USD tự do rớt 200 đồng tuần qua, DXY lùi nhẹ giữ trên 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (18/4): Tỷ giá USD tự do rớt 200 đồng tuần qua, DXY lùi nhẹ giữ trên 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 18/4, tỷ giá trung tâm giữ nguyên 25.102 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi tỷ giá USD tự do đứng yên quanh 26.600 - 26.630 VND/USD sau khi giảm mạnh 200 đồng tuần qua. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY chốt tuần ở 98,21 điểm, tăng nhẹ phiên cuối, nhưng giảm 0,45% cả tuần, phản ánh USD dao động trong biên độ hẹp khi dòng tiền toàn cầu liên tục đảo chiều trước biến động địa chính trị và kỳ vọng chính sách.
Giá vàng hôm nay ngày 18/4: Giá vàng trong nước tăng lên vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/4: Giá vàng trong nước tăng lên vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay ngày 18/4: Vàng trong nước tăng lên vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng Sáng ngày 18/4, giá vàng trong nước đảo chiều tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 800.000 - 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 168,5 - 172 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/4: Hút ròng hơn 72.000 tỷ đồng, lãi suất qua đêm vẫn giảm sâu dưới 4%

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/4: Hút ròng hơn 72.000 tỷ đồng, lãi suất qua đêm vẫn giảm sâu dưới 4%

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 13 - 17/4, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng mạnh 72.486,19 tỷ đồng qua kênh thị trường mở, duy trì định hướng thắt chặt. Dù vậy, lãi suất liên ngân hàng giảm sâu, phản ánh áp lực thanh khoản hạ nhiệt. Tỷ giá trong nước được giữ ổn định.
Thông báo khai trương và thay đổi địa điểm hoạt động MBV Bà Rịa

Thông báo khai trương và thay đổi địa điểm hoạt động MBV Bà Rịa

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm và chính thức khai trương hoạt động MBV Bà Rịa.
Đại hội đồng cổ đông PVI: Phấn đấu đạt doanh thu gần 29.000 tỷ đồng, vẫn chờ lộ trình thoái vốn từ PVN

Đại hội đồng cổ đông PVI: Phấn đấu đạt doanh thu gần 29.000 tỷ đồng, vẫn chờ lộ trình thoái vốn từ PVN

(TBTCO) - PVI Holdings lên kế hoạch kinh doanh 2026 theo hướng thận trọng, với doanh thu hợp nhất khoảng 28.815 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế 1.243 tỷ đồng; đồng thời, dự kiến chi trả cổ tức 33%, gồm 23% tiền mặt và 10% cổ phiếu giúp tăng vốn điều lệ. Lãnh đạo PVI cũng bật mí lộ trình thoái vốn của PVN sẽ được xây dựng trong giai đoạn 2026 - 2030 sau khi "lỡ hẹn" kế hoạch trước đó.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 17,200
Kim TT/AVPL 16,850 17,200
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 17,150
Nguyên Liệu 99.99 15,750 15,950
Nguyên Liệu 99.9 15,700 15,900
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 171,500
Hà Nội - PNJ 168,500 171,500
Đà Nẵng - PNJ 168,500 171,500
Miền Tây - PNJ 168,500 171,500
Tây Nguyên - PNJ 168,500 171,500
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 171,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,900 17,200
Miếng SJC Nghệ An 16,900 17,200
Miếng SJC Thái Bình 16,900 17,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 17,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 17,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 17,150
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,340 17,040
Trang sức 99.99 16,350 17,050
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 17,202
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 17,203
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 1,715
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 1,716
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 170
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,817 168,317
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,763 127,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,862 115,762
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,496 10,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,037 9,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,147 71,047
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 172
Cập nhật: 20/04/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18334 18610 19194
CAD 18695 18973 19590
CHF 33021 33407 34059
CNY 0 3800 3870
EUR 30337 30611 31647
GBP 34781 35174 36117
HKD 0 3231 3434
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15182 15767
SGD 20182 20465 21002
THB 738 802 857
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,564 30,588 31,862
JPY 161.12 161.41 170.15
GBP 35,028 35,123 36,125
AUD 18,570 18,637 19,227
CAD 18,936 18,997 19,585
CHF 33,278 33,381 34,177
SGD 20,308 20,371 21,053
CNY - 3,795 3,917
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 783.75 793.43 844.59
NZD 15,194 15,335 15,700
SEK - 2,822 2,905
DKK - 4,090 4,209
NOK - 2,773 2,854
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,234.26 - 6,997.43
TWD 754.41 - 908.65
SAR - 6,919.82 7,246.93
KWD - 83,924 88,778
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,437 30,559 31,744
GBP 34,963 35,103 36,113
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 33,019 33,152 34,092
JPY 161.34 161.99 169.27
AUD 18,502 18,576 19,170
SGD 2,032,200 20,404 20,988
THB 802 805 841
CAD 18,866 18,942 19,516
NZD 15,247 15,780
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26357
AUD 18535 18635 19558
CAD 18899 18999 20013
CHF 33251 33281 34864
CNY 3799 3824 3959.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30601 30631 32356
GBP 35130 35180 36938
HKD 0 3355 0
JPY 162.04 162.54 173.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15299 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20316 20446 21178
THB 0 765.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16750000 16750000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,357
USD20 26,159 26,209 26,357
USD1 23,847 26,209 26,357
AUD 18,588 18,688 19,797
EUR 30,758 30,758 32,169
CAD 18,852 18,952 20,257
SGD 20,396 20,546 21,111
JPY 162.55 164.05 168.59
GBP 35,036 35,386 36,251
XAU 16,748,000 0 17,002,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/04/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80