Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố phiên cuối tuần ở mức 25.147 đồng, tăng 2 đồng so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng biến động tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.889,65 - 26.404,35 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại các ngân hàng thương mại.

Khảo sát tại các ngân hàng chốt phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD tại các ngân hàng nhìn chung tăng nhẹ Tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.092 - 26.402 VND/USD (mua vào - bán ra). BIDV giữ nguyên tỷ giá ở mức 26.122 - 26.402 VND/USD, trong khi ACB giảm 10 đồng giá mua vào xuống 26.120 VND/USD và giữ nguyên giá bán ra 26.402 VND/USD. MSB giảm 20 đồng giá mua vào xuống 26.130 VND/USD, giá bán ra không đổi ở 26.402 VND/USD.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt phiên ngày 4/6 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với đồng euro (EUR), tại Vietcombank, tỷ giá EUR giảm 53,4 đồng ở chiều mua vào và giảm 56,2 đồng ở chiều bán ra, xuống còn 29.787,9 - 31.358,3 VND/EUR. BIDV cũng giảm 28 đồng giá mua vào và 29 đồng giá bán ra, còn 30.114 - 31.453 VND/EUR. Ngược lại, ACB tăng nhẹ 1 đồng ở cả hai chiều, lên 29.986 - 31.310 VND/EUR. MSB tăng mạnh 236 đồng giá mua vào lên 29.614 VND/EUR, nhưng giảm sâu 403 đồng giá bán ra xuống 31.334 VND/EUR.

Với bảng Anh (GBP), xu hướng giảm chiếm ưu thế. Vietcombank giảm 96,1 đồng giá mua vào và 100,2 đồng giá bán ra, xuống 34.454 - 35.916,5 VND/GBP. BIDV giảm lần lượt 59 đồng và 50 đồng, còn 34.791 - 35.961 VND/GBP. ACB giảm 65 đồng chiều mua vào và 67 đồng chiều bán ra, xuống 34.860 - 35.920 VND/GBP. Trái lại, MSB tăng mạnh 258 đồng giá mua vào lên 34.820 VND/GBP, nhưng giảm 400 đồng giá bán ra xuống 35.888 VND/GBP.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 99,43 điểm, tăng 0,02% so với phiên trước, cho thấy đồng USD tiếp tục duy trì sức mạnh tương đối trên thị trường quốc tế. Trong rổ tiền tệ chính, tỷ giá USD/EUR ở mức 0,8611 EUR/USD, giảm 0,03%; tỷ giá USD/GBP đạt 0,7450 GBP/USD, tăng 0,01%, cho thấy đồng bảng Anh suy yếu nhẹ.

Tại châu Á, tỷ giá USD/JPY ở mức 159,97 JPY/USD, tăng 0,01%, đồng yên Nhật tiếp tục chịu áp lực giảm giá và dao động sát ngưỡng tâm lý 160 JPY/USD - vùng được thị trường đặc biệt theo dõi do nguy cơ cơ quan chức năng Nhật Bản can thiệp. Trong khi đó, tỷ giá USD/CNY đứng ở 6,7739 CNY/USD.

Đồng USD duy trì quanh vùng cao nhất trong hơn 02 tháng, khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông tiếp tục khiến nhà đầu tư thận trọng và hạn chế khẩu vị rủi ro. Theo các nhà phân tích của Tập đoàn ING, sức mạnh của đồng bạc xanh hiện vẫn được hỗ trợ bởi các số liệu kinh tế Mỹ tích cực cùng xu hướng tìm kiếm tài sản an toàn trước những diễn biến quân sự mới giữa Mỹ - Iran.

Tại Trung Đông, Israel và Lebanon nhất trí gia hạn lệnh ngừng bắn vốn còn mong manh, làm dấy lên kỳ vọng về một tiến trình hòa bình rộng hơn trong khu vực.

Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD/JPY giao dịch quanh mức 159,91 JPY/USD. Đồng yên Nhật được hỗ trợ bởi kỳ vọng ngày càng gia tăng rằng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) sẽ nâng lãi suất tại cuộc họp chính sách trong tháng 6. Theo Reuters, nhiều nguồn tin cho biết BOJ đang nghiêng về phương án tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.

Thống đốc BOJ Kazuo Ueda tiếp tục phát đi tín hiệu mang tính “diều hâu”, khi khẳng định ngân hàng trung ương sẽ điều chỉnh lãi suất phù hợp với diễn biến kinh tế, lạm phát và điều kiện tài chính. Quan điểm này làm gia tăng kỳ vọng về một chu kỳ thắt chặt dần dần nhưng bền vững tại Nhật Bản, trong bối cảnh lạm phát chịu áp lực từ đồng yên suy yếu và giá năng lượng tăng cao.

Trong khi đó, Thủ tướng Nhật Bản Sanae Takaichi nhận định đồng yên Nhật suy yếu mang lại cả mặt tích cực lẫn tiêu cực đối với nền kinh tế. Theo đó, đồng yên yếu có thể hỗ trợ xuất khẩu và cải thiện lợi nhuận của các doanh nghiệp hướng ngoại, nhưng đồng thời cũng làm gia tăng chi phí nhập khẩu, gây áp lực lên giá cả trong nước. Các chính sách kinh tế của Nhật Bản hiện nay được xây dựng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và sức mạnh nội tại của nền kinh tế, chứ không nhằm mục tiêu tác động hay thao túng tỷ giá hối đoái./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

(TBTCO) - Sáng 18/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.254 đồng, tăng 40 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng sang tuần thứ 10, lên mức cao nhất kể từ cuối tháng 8/2025. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng chỉ biến động nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,18%, Fed vẫn giữ lập trường "diều hâu", phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao hơn để cân bằng rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 13 - 17/7, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng hơn 19.921 tỷ đồng qua kênh thị trường mở (OMO), trong bối cảnh thanh khoản hệ thống cải thiện rõ sau thời điểm cuối quý, lãi suất qua đêm duy trì 4,16%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng 10 tuần liên tiếp, sát đỉnh lịch sử, còn tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (17/7): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, DXY được nâng đỡ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (17/7): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, DXY được nâng đỡ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 17/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 25.254 đồng, tăng 11 đồng so với phiên trước và nối dài chuỗi tăng trong tuần. Trái lại, giá USD tại nhiều ngân hàng tiếp tục đi ngang nhiều phiên liên tiếp. Chỉ số DXY tăng 0,21% lên 100,7 điểm, được hỗ trợ bởi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang và kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (16/7): Tỷ giá trung tâm lên 25.243 đồng, USD suy yếu khi Fed "chờ và quan sát"

Tỷ giá USD hôm nay (16/7): Tỷ giá trung tâm lên 25.243 đồng, USD suy yếu khi Fed "chờ và quan sát"

(TBTCO) - Sáng 16/7, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.243 đồng, trong khi giá bán USD tại nhiều ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá trần 55 đồng. Chỉ số DXY giảm 0,04% còn 100,48 điểm sau khi lạm phát Mỹ thấp hơn kỳ vọng, củng cố quan điểm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục "chờ và quan sát", trong khi đó, Ngân hàng Trung ương Canada giữ nguyên lãi suất 2,25%.
Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Theo đánh giá của Công ty cổ phần Chứng khoán VNDIRECT, lạm phát hạ nhiệt, tỷ giá dịu bớt mở ra dư địa để hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, chênh lệch tín dụng - huy động nới rộng hơn khiến thanh khoản tiếp tục chịu sức ép. VNDIRECT kỳ vọng một số giải pháp điều hành sẽ giúp lãi suất hạ nhiệt rõ hơn từ quý IV/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

(TBTCO) - Sáng 15/7, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.233 đồng, trong khi tỷ giá USD bán ra tại các ngân hàng diễn biến trái chiều, lùi xa so với tỷ giá trần. Chỉ số DXY giảm còn 100,79 điểm khi CPI Mỹ tháng 6 giảm 0,4%, mức giảm theo tháng mạnh nhất kể từ tháng 4/2020.
Tỷ giá USD hôm nay (14/7): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, lo ngại lạm phát gia tăng nâng đỡ đồng USD

Tỷ giá USD hôm nay (14/7): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, lo ngại lạm phát gia tăng nâng đỡ đồng USD

(TBTCO) - Sáng 14/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.225 đồng, tăng 5 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY giảm 0,09% xuống 101,22 điểm. Thị trường chuyển trọng tâm sang rủi ro lạm phát trước căng thẳng leo thang giữa Mỹ và Iran, còn lo ngại về khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá tạm lắng.
Tỷ giá USD hôm nay (13/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY vượt 101 điểm trước giờ công bố CPI Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (13/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY vượt 101 điểm trước giờ công bố CPI Mỹ

(TBTCO) - Sáng 13/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.220 đồng, tăng 6 đồng so với cuối tuần trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,22% lên 101,17 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi căng thẳng giữa Mỹ và Iran làm gia tăng lo ngại lạm phát, còn thị trường đang chờ đợi báo cáo CPI của Mỹ công bố vào thứ ba để đánh giá triển vọng chính sách của Fed.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 -142,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,200 145,200
Hà Nội - PNJ 140,200 145,200
Đà Nẵng - PNJ 140,200 145,200
Miền Tây - PNJ 140,200 145,200
Tây Nguyên - PNJ 140,200 145,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,200 145,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,340 14,640
Miếng SJC Nghệ An 14,340 14,640
Miếng SJC Thái Bình 14,340 14,640
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 14,600
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900
Trang sức 99.9 13,790 14,490
Trang sức 99.99 13,800 14,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,434 14,642
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,434 14,643
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 1,454
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 1,455
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,389 1,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,498 14,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,911 107,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,872 97,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,833 87,633
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,961 83,761
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,154 59,954
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Cập nhật: 22/07/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17943 18217 18793
CAD 18189 18465 19084
CHF 31845 32226 32875
CNY 0 3850 3943
EUR 29431 29651 30735
GBP 34513 34905 35846
HKD 0 3226 3429
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15101 15686
SGD 19866 20148 20718
THB 697 761 814
USD (1,2) 26058 0 0
USD (5,10,20) 26099 0 0
USD (50,100) 26128 26142 26507
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,558 29,582 30,990
JPY 157.49 157.77 167.27
GBP 34,753 34,847 36,049
AUD 18,133 18,199 18,884
CAD 18,367 18,426 19,105
CHF 32,119 32,219 33,166
SGD 19,983 20,045 20,836
CNY - 3,816 3,961
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.45 17.16 18.66
THB 746.45 755.67 808.97
NZD 15,085 15,225 15,677
SEK - 2,678 2,772
DKK - 3,954 4,093
NOK - 2,682 2,780
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,016.91 - 6,791.83
TWD 735.79 - 891.27
SAR - 6,890.37 7,257.18
KWD - 83,228 88,546
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,909 32,037 32,965
JPY 157.78 158.41 166.31
AUD 18,073 18,146 18,743
SGD 20,025 20,105 20,694
THB 762 765 800
CAD 18,352 18,426 19,004
NZD 15,173 15,719
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26145 26145 26505
AUD 18138 18238 19161
CAD 18377 18477 19489
CHF 32100 32130 33708
CNY 3830.8 3855.8 3991.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29621 29651 31374
GBP 34844 34894 36649
HKD 0 3355 0
JPY 158.31 158.81 169.33
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15226 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20025 20155 20883
THB 0 727.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14340000 14340000 14640000
SBJ 13000000 13000000 14640000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,510
USD20 26,146 26,196 26,510
USD1 26,146 26,196 26,510
AUD 18,171 18,271 19,384
EUR 29,406 29,506 31,164
CAD 18,308 18,408 19,714
SGD 20,095 20,245 20,810
JPY 158.75 160.25 165.78
GBP 34,745 34,895 35,957
XAU 14,338,000 0 14,642,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/07/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80