ACB chốt lịch chia cổ tức tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 58.000 tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Ngân hàng ACB vừa chốt ngày 16/6 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông nhận cổ tức năm 2025 bằng cả tiền mặt và cổ phiếu, với tổng tỷ lệ 20%. Theo kế hoạch, ngân hàng sẽ phát hành tối đa gần 668 triệu cổ phiếu để trả cổ tức tỷ lệ 13%, qua đó, nâng vốn điều lệ thêm 6.677,6 tỷ đồng, lên hơn 58.000 tỷ đồng, tiếp tục củng cố năng lực tài chính và nền tảng tăng trưởng.
aa
Đại hội đồng cổ đông ACB: Lãnh đạo ACB lý giải chiến lược “ngược dòng”, đặt mục tiêu lãi vượt 22.000 tỷ đồng ACB lãi quý I/2026 hơn 5.300 tỷ đồng, dư nợ tín dụng vượt 700 nghìn tỷ đồng Ngân hàng dồn lực tăng vốn điều lệ mùa đại hội, gia cố “bộ đệm” đón tăng trưởng

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB - mã Ck: ACB) vừa ra thông báo về ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền trả cổ tức năm 2025 bằng tiền và cổ phiếu.

Theo đó, ngày đăng ký cuối cùng ACB thực hiện quyền trả cổ tức năm 2025 bằng tiền và cổ phiếu là ngày 16/6/2026. Với cổ tức bằng tiền, tỷ lệ thực hiện là 7%/cổ phiếu (01 cổ phiếu được nhận 700 đồng), ngày thanh toán dự kiến là 23/6/2026.

Đồng thời, ACB thực hiện trả cổ tức năm 2025 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 100:13, tức cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu sẽ được nhận thêm 13 cổ phiếu mới.

ACB dự kiến phát hành tối đa 667,76 triệu cổ phiếu phổ thông để trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu từ lợi nhuận năm 2025, qua đó, tăng vốn điều lệ thêm 6.677,6 tỷ đồng, đưa vốn điều lệ của ACB lên 58.044,2 tỷ đồng.

Trước đó, Hội đồng quản trị ACB đã thông qua việc triển khai phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2025.

Theo nghị quyết, nguồn sử dụng để tăng vốn điều lệ là lợi nhuận lũy kế chưa phân phối hợp nhất tại thời điểm 31/12/2025 sau khi trích các quỹ theo quy định.

Thời gian dự kiến phát hành và hoàn thành việc phát hành cổ phiếu từ quý II đến quý III/2026.

Đồ họa: Ánh Tuyết

ACB tiếp tục chia cổ tức bằng cả tiền mặt và cổ phiếu trong năm 2026 được hỗ trợ bởi nền tảng tài chính vững chắc cùng kết quả kinh doanh tăng trưởng tích cực.

Báo cáo tài chính quý I/2026 của ACB cho thấy, tổng tài sản của ngân hàng đạt 1,03 triệu tỷ đồng, tiếp tục gia tăng sau khi vượt mốc 1 triệu tỷ đồng; trong khi dư nợ tín dụng đạt 711 nghìn tỷ đồng, tăng 3,2% so với đầu năm và cao hơn mức tăng trưởng cùng kỳ.

Về kết quả kinh doanh, ACB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 5.368 tỷ đồng, tăng 55% so với quý trước và tăng 16,8% so với cùng kỳ năm trước. Động lực tăng trưởng đến từ sự phục hồi mạnh mẽ sau giai đoạn chủ động tăng trích lập dự phòng trong quý IV/2025; đồng thời, được hỗ trợ bởi sự cải thiện đồng đều ở các nguồn thu cốt lõi. Tổng thu nhập hoạt động đạt 8.904,7 tỷ đồng, tăng 12,5% so với cùng kỳ; trong đó, thu nhập lãi thuần tăng 10%, còn thu nhập ngoài lãi tăng 23%.

ACB bước vào giai đoạn phát triển mới với hai định hướng bổ trợ, đó là chiến lược C1425 - được dẫn dắt bởi 1 tầm nhìn, 4 trụ cột chiến lược, 2 điều kiện nền tảng, 5 bước đi lớn; cùng Chiến lược Phát triển bền vững giai đoạn 2026 - 2030.

Về cơ cấu cổ đông, theo các báo cáo công bố thông tin cổ đông sở hữu từ 1% vốn điều lệ trở lên của ACB cho thấy, cơ cấu cổ đông lớn và nhóm cổ đông liên quan tiếp tục có biến động trong thời gian gần đây.

Tại ngày 29/5, bà Nguyễn Thiên Hương Jenny, con gái bà Ngô Thu Thúy - Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Âu Lạc, sở hữu 129,7 triệu cổ phiếu ACB, tương ứng 2,524% vốn điều lệ; người có liên quan nắm giữ hơn 200 triệu cổ phiếu, tương ứng 3,897% vốn. Trước đó, ngày 9/4, bà Jenny mới sở hữu 78,8 triệu cổ phiếu (1,535% vốn), trong khi ông Nguyễn Đức Hiếu Johnny nắm giữ 58,7 triệu cổ phiếu (1,142% vốn).

Trong khi đó, báo cáo của Công ty cổ phần ICON cho thấy, sau khi bán toàn bộ gần 8,4 triệu cổ phiếu ACB trong ngày 14/5, nhóm cổ đông liên quan vẫn nắm giữ 300,5 triệu cổ phiếu, tương ứng 5,85% vốn điều lệ, tiếp tục là cổ đông lớn của ngân hàng.

Ở chiều ngược lại, khối ngoại giảm mạnh tỷ lệ sở hữu. Tính đến ngày 18/5, Smallcap World Fund, Inc còn nắm 76,7 triệu cổ phiếu (1,494% vốn), Boardwalk South Limited còn 43,1 triệu cổ phiếu (0,839% vốn) và rời nhóm cổ đông sở hữu từ 1% vốn trở lên, trong khi VOF PE Holding 5 Limited đã thoái toàn bộ vốn./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Bảo hiểm PVI vào danh sách đề cử chung kết AIIA 2026, cùng nhóm với những tên tuổi bảo hiểm hàng đầu khu vực

Bảo hiểm PVI vào danh sách đề cử chung kết AIIA 2026, cùng nhóm với những tên tuổi bảo hiểm hàng đầu khu vực

(TBTCO) - Bảo hiểm PVI vừa được công bố lọt vào danh sách đề cử vòng chung kết hạng mục “General Insurance Company of the Year” - Doanh nghiệp Bảo hiểm Phi nhân thọ của năm tại Giải thưởng Asia Insurance Industry Awards (AIIA) 2026. Đáng chú ý, đại diện Việt Nam đứng cùng nhóm với nhiều thương hiệu bảo hiểm lớn tại khu vực như MSIG Insurance (Singapore) và Allianz Ayudhya.
Giá vàng hôm nay ngày 14/8: Giá vàng thế giới quay đầu giảm, thủng mốc 4.400 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/8: Giá vàng thế giới quay đầu giảm, thủng mốc 4.400 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 45 USD/ounce, lùi về mức 4.357 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tương đối ổn định, trong khi vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu quay đầu giảm.
VietBank chào bán cổ phiếu tỷ lệ 25%, huy động gần 3.000 tỷ đồng

VietBank chào bán cổ phiếu tỷ lệ 25%, huy động gần 3.000 tỷ đồng

(TBTCO) - VietBank dự kiến chào bán gần 296,15 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, tỷ lệ 25%, dự kiến huy động hơn 2.961 tỷ đồng để bổ sung nguồn vốn cấp tín dụng. Kế hoạch tăng vốn diễn ra trong bối cảnh dư nợ cho vay tăng 14%, lên gần 120.000 tỷ đồng cuối quý II/2026.
Khó khăn trong tuyển dụng đại lý thách thức đà phục hồi của thị trường bảo hiểm nhân thọ

Khó khăn trong tuyển dụng đại lý thách thức đà phục hồi của thị trường bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Số đại lý bảo hiểm nhân thọ tuyển mới trong 6 tháng đầu năm 2026 giảm hơn 20% so với cùng kỳ, trong khi tổng lực lượng đang hoạt động cũng giảm hơn 8%, đặt ra bài toán khó cho khả năng phục hồi của thị trường.
Thông tư mới quy định loạt ngưỡng an toàn với quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 1/11

Thông tư mới quy định loạt ngưỡng an toàn với quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 1/11

(TBTCO) - Thông tư 40/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ 1/11/2026 quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó, các quỹ phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%, tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu 100% trong khoảng thời gian 7 ngày, đồng thời tổng mức nhận tiền gửi không được vượt quá 20 lần vốn chủ sở hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng, vượt mốc 4.400 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tăng tới 800.000 đồng/lượng và vàng nhẫn có nơi lên 146 triệu đồng/lượng.
DatVietVAC kỳ vọng thành "kỳ lân" văn hóa, dàn nghệ sĩ góp mặt trong danh sách cổ đông trước thềm IPO

DatVietVAC kỳ vọng thành "kỳ lân" văn hóa, dàn nghệ sĩ góp mặt trong danh sách cổ đông trước thềm IPO

(TBTCO) - Trong chuỗi Roadshow công bố kế hoạch IPO, DatVietVAC đặt mục tiêu trở thành "kỳ lân" văn hóa, dựa trên hệ sinh thái truyền thông, giải trí và mô hình khai thác thương mại 360 độ. Doanh nghiệp dự kiến chào bán 11,15 triệu cổ phiếu, huy động khoảng 611 tỷ đồng. Sau một tuần, lượng cam kết mua đã đạt 65%, trong khi nhiều nghệ sĩ cũng là cổ đông.
Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

(TBTCO) - Việc mở rộng mức hưởng và phạm vi chi trả bảo hiểm y tế là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao quyền lợi cho người tham gia. Tuy nhiên, quá trình triển khai cần bám sát nguyên tắc đóng - hưởng, chia sẻ rủi ro, đồng thời đặc biệt chú trọng bảo đảm cân đối Quỹ Bảo hiểm y tế trong dài hạn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Hà Nội - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Miền Tây - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,100 ▲70K 14,400 ▲70K
Miếng SJC Nghệ An 14,100 ▲70K 14,400 ▲70K
Miếng SJC Thái Bình 14,100 ▲70K 14,400 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,100 ▲100K 14,450 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,100 ▲100K 14,450 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,100 ▲100K 14,450 ▲50K
NL 99.99 13,450 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,350 ▲50K
Trang sức 99.9 13,760 ▲50K 14,360 ▲50K
Trang sức 99.99 13,770 ▲50K 14,370 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 141 ▼1262K 14,402 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 141 ▼1262K 14,403 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,405 ▲7K 1,435 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,405 ▲7K 1,436 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▲7K 142 ▼1271K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▲693K 140,594 ▲693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▲525K 106,661 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▼77752K 9,672 ▼86572K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▲427K 86,779 ▲427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▲408K 82,944 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼44321K 5,937 ▼53141K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Cập nhật: 15/08/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17974 18248 18841
CAD 18301 18577 19205
CHF 31497 31877 32523
CNY 0 3830 3940
EUR 29598 29819 30911
GBP 34560 34952 35905
HKD 0 3200 3403
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15083 15684
SGD 19887 20169 20753
THB 704 767 821
USD (1,2) 25873 0 0
USD (5,10,20) 25913 0 0
USD (50,100) 25941 25975 26350
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,562 29,586 30,985
JPY 159.47 159.76 169.42
GBP 34,638 34,732 35,931
AUD 18,119 18,184 18,877
CAD 18,443 18,502 19,184
CHF 31,692 31,791 32,730
SGD 19,988 20,050 20,834
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,261 3,271 3,408
KRW 16.97 17.7 19.27
THB 750.33 759.6 813.27
NZD 14,993 15,132 15,585
SEK - 2,691 2,786
DKK - 3,965 4,105
NOK - 2,711 2,806
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,976.7 - 6,745.55
TWD 736.75 - 892.53
SAR - 6,838.18 7,203.01
KWD - 82,726 88,021
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,530 29,649 30,841
GBP 34,573 34,712 35,743
HKD 3,255 3,268 3,385
CHF 31,499 31,625 32,544
JPY 159.61 160.25 168.19
AUD 18,064 18,137 18,733
SGD 20,017 20,097 20,691
THB 766 769 805
CAD 18,392 18,466 19,055
NZD 15,030 15,574
KRW 17.60 19.58
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25960 25960 26320
AUD 18139 18239 19164
CAD 18468 18568 19582
CHF 31745 31775 33356
CNY 3817.3 3842.3 3977.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29750 29780 31502
GBP 34849 34899 36652
HKD 0 3355 0
JPY 160.77 161.27 171.78
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15165 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20055 20185 20906
THB 0 733.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14030000 14030000 14330000
SBJ 12500000 12500000 14330000
Cập nhật: 15/08/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80