SVB, CS và “trò chơi ALM”

Bài 2: Credit Suisse và câu chuyện trái phiếu CoCo - AT1

Lý Xuân Hải
(TBTCO) - Sau câu chuyện của SBV đến câu chuyện của Credit Suisse (CS). Ngân hàng thứ hai Thụy Sỹ sau một thời gian dài tìm cách tái cơ cấu đã chính thức buông vũ khí vì mất thanh khoản khi chỉ trong quý IV/2022 khách hàng rút khỏi ngân hàng này US$147 tỷ và lỗ năm 2022 là US$8 tỷ. Sự ra đi của CS để lại sự ngơ ngác của các trái chủ CoCo - AT1, vậy trái phiếu CoCo - AT1 là gì?
aa

Ra đi chóng vánh của Credit Suisse

Ngân hàng đầu tư có mức độ ảnh hưởng hệ thống toàn cầu này đã bị Chính phủ Thụy Sỹ ép, phá sản, hoặc bán mình cho đối thủ truyền kiếp UBS. Chính phủ Thụy Sỹ tuyên bố chỉ hỗ trợ tài chính cho bên mua là Ngân hàng Thụy Sỹ UBS là ứng viên được chọn - dù muốn hay không. UBS mua xong CS làm phần lớn giới tài chính thở phào vui mừng ra mặt, trừ mỗi UBS thì không tỏ ra như vậy.

Ngày chốt thương vụ, ông Colm Kelleher - Chủ tịch UBS tuyên bố: “Đây là một ngày lịch sử ở Thụy Sĩ, nhưng thành thật mà nói, một ngày mà chúng tôi không mong muốn nó sẽ đến”. Không biết thật lòng đến đâu khi giá mua CS có hơn 5% Market Cap (giá trị vốn hóa thị trường) của UBS và chỉ gần 50% Market Cap của CS vào thứ 6 - 2 ngày trước đó.

Bài 2: Credit Suisse và câu chuyện trái phiếu CoCo - AT1
CS chính thức được UBS mua lại với giá US$3,3 tỷ. Ảnh: T.L

Nhớ khi xưa, sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, hai ngân hàng UBS và CS cùng có mức Market Cap US$26-27 tỷ. Tuy nhiên, UBS tệ hơn do chịu lỗ thê thảm (US$50 tỷ) bởi Sub-Prime MBS và phải nhận cứu trợ CHF60 tỷ của Chính phủ. Sau đó 2011 UBS còn bị vụ bê bối do giao dịch trái phép của Kweku Adoboli gây lỗ US$2,3 tỷ, chút nữa làm sụp ngân hàng này. Trong khi CS dù khó lúc ấy nhưng tự vượt qua và không cần cứu trợ.

Thương vụ được thực hiện rất nhanh chóng

Mọi việc đã được quyết định rất gấp gáp tránh để lây lan đổ vỡ thị trường tài chính Thụy Sỹ và toàn cầu nếu CS sụp không kiểm soát. Các thủ tục được rút gọn đến mức tối thiểu bỏ qua mọi quy tắc cơ bản: Finma - cơ quan quản lý thị trường Thụy Sỹ, cho phép UBS mua CS mà không cần thông qua Đại hội đồng cổ đông. Quá trình đàm phán có sự tham gia hỗ trợ tích cực của giới chức tài chính Mỹ.

Vậy mà chỉ hơn 10 năm sau Chính phủ đề nghị UBS mua CS mọi giá. UBS có lẽ biết mình độc quyền nên định trả rất bèo, lúc đầu UBS định giá CS có US$1 tỷ kèm bảo lãnh chính phủ US$6 tỷ làm đội CS nổi cáu: Toà nhà văn phòng của CS không có giá đó.

CS chính thức được UBS mua lại với giá US$3,3 tỷ “bia kèm lạc”: Bán CS kèm điều kiện Chính phủ Thụy Sỹ gắn gói khuyến mại gồm khoản vay gần US$110 tỷ bù thanh khoản, văn bản bảo lãnh gần US$10 tỷ nếu giá tài sản được UBS mua bị mất giá. Độc chiêu nhất là các gói trái phiếu CoCos - AT1 tổng giá trị US$17 tỷ cũng được loại khỏi nghĩa vụ phải trả, hay chuyển đổi của UBS/CS và CoCos trở thành giấy lộn.

Một gói cứu trợ khủng, một thương vụ hầm hố lịch sử mà giới đầu tư sẽ còn nhắc đi nhắc lại. CS mất 99% giá trị so mức cao nhất năm 2007. Quá buồn cho cổ đông CS, nhưng buồn hơn cả là các trái chủ CoCos AT1 của CS: Họ mất trắng!

Bài 2: Credit Suisse và câu chuyện trái phiếu CoCo - AT1
CS từng nằm trong TOP 30 ngân hàng toàn cầu. Ảnh: T.L

Trái phiếu CoCo - AT1 là gì?

Trái phiếu hoặc công cụ vốn chuyển đổi tiềm ẩn (Contingent Convertible - CoCo) là công cụ tài chính lưỡng tính vừa có tính chất nợ được trả lãi như trái phiếu, vừa có tính chất vốn do tính chất tự động chuyển đổi thành cổ phiếu trong trường hợp thiếu hụt vốn đạt mức độ nào đó xác định trước. Nhiều CoCo xác định trường hợp nếu CET1 (vốn cấp 1) rơi thấp hơn mức nào đó nữa, Cocos có thể bị xóa (write off) gọi là “sự kiện kích hoạt xoá nợ”. CoCo, vì vậy, còn được gọi là trái phiếu vốn cấp 1 - Additional Tier 1 (AT1) bonds - do tính chất vốn rất cao.

CS có tất cả 13 CoCos giá trị quy đối khoảng US$17 tỷ phát hành bằng USD, Franc Thụy Sỹ và SG$. Khi UBS mua CS với sự đồng thuận của Finma, tất cả đám CoCos này bị xóa sổ để giảm gánh nặng cho UBS. Điều này gây ngạc nhiên cho nhiều người trên thị trường, vì “sự kiện kích hoạt xoá nợ” đối với các trái phiếu CoCos của CS không được viện dẫn cụ thể và bộ đệm vốn của CS dường như vẫn còn cao hơn nhiều so với mức kích hoạt đó.

Một công cụ tài chính linh hoạt

CoCos là công cụ linh hoạt có thể làm tăng tỷ lệ an toàn Vốn CET1 theo quy định khi cần thiết, đồng thời duy trì trạng thái nợ tương ứng nếu CET1 không giảm đến mức kích hoạt được xác định trước. CoCos đã trở nên phổ biến trong những năm gần đây ở châu Âu để nâng chỉ số an toàn cho các ngân hàng do tính chất kết hợp yếu tố nợ và vốn chủ sở hữu cảu nó. Đây là loại trái phiếu có độ rủi ro cao nhất và xử lý sau cùng so tài sản nợ nên lãi suất coupon thường rất cao.

Tuy nhiên, các điều khoản cáo bạch CoCos của CS đã được giải thích theo cách mà Finma đã quyết. Finma cho biết: “Sự hỗ trợ của Chính phủ đã kích hoạt việc xoá tất cả các trái phiếu AT1 của Credit Suisse”.

Điều này làm các trái chủ CoCos AT1 của CS nổi điên đặt câu hỏi về thứ bậc thanh toán: Thông thường quyền lợi trái chủ phải được giải quyết trước, sau đó nợ thứ cấp bao gồm nợ chuyển đổi, rồi mới đến cổ đông phổ thông. Mà chính CS cũng tuyên bố vậy với các trái chủ CoCos vài ngày trước.

Trái chủ CoCos cho rằng, nếu Thụy Sỹ quốc hữu hoá CS họ sẽ mất hết, nếu UBS mua thì họ vẫn giữ được CoCos và quyền đòi nợ… nên rất hỗ trợ cho thương vụ với UBS. Sự việc sau đó hoá ra tệ hơn nhiều: Các cổ đông của Credit Suisse nhận được US$3,3 tỷ còn trái chủ Cocos trắng tay, là điều chưa từng ai ngờ đến.

Trong bản cáo bạch phát hành cho một loại AT1 của CS có điều khoản rằng, trong tình huống xảy ra “sự kiện kích hoạt xoá nợ”, toàn bộ số tiền gốc sẽ được giảm xuống bằng 0, trái chủ sẽ đương nhiên từ bỏ quyền đòi nợ không hủy ngang.

Tất cả CoCos của CS đều thế hay không thì chưa rõ. Dù có dẫn chiếu như vậy và có thể đưa ra những lập luận về những rủi ro mà các nhà đầu tư AT1 cần nhận thức và đối mặt để giải thích việc CoCos mất giá nghiêm trọng nhưng đưa giá trị của nó về 0 khi cổ đông vẫn còn nhận được gì đó thì quả là kỳ cục. Cách hành xử của Finma không được tâm phục khẩu phục lắm. Nổi lên nhiều e ngại cách hành xử trên sẽ tạo tiền lệ xấu, gây những phản ứng rất tiêu cực và có nguy cơ khiến thị trường CoCos trị giá US$275 tỷ rơi vào tình trạng hỗn loạn./.

Lý Xuân Hải

Đọc thêm

Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

(TBTCO) - Khảo sát từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, kỳ vọng tăng trưởng huy động và tín dụng năm 2026 bị điều chỉnh giảm lần lượt 0,45 điểm phần trăm và 2,1 điểm phần trăm so với kỳ trước. Rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, kéo theo áp lực nợ xấu gia tăng. Đáng chú ý, 11,3% tổ chức tín dụng lo ngại lợi nhuận sụt giảm.
Chính sách tín dụng đặc thù hỗ trợ hơn 14 nghìn người chấp hành xong án phạt tù vay vốn

Chính sách tín dụng đặc thù hỗ trợ hơn 14 nghìn người chấp hành xong án phạt tù vay vốn

(TBTCO) - Chính sách tín dụng với người chấp hành xong án phạt tù được coi là chính sách tín dụng đặc thù và có ý nghĩa nhân văn, góp phần hỗ trợ ổn định cuộc sống và hạn chế tái phạm tội. Ngân hàng Chính sách xã hội đã chủ động triển khai, đến nay dư nợ đạt khoảng 1,2 nghìn tỷ đồng, hỗ trợ hơn 14 nghìn người chấp hành xong án phạt tù vay vốn.
Shinhan Bank bứt tốc tín dụng, báo lãi trên 5.400 tỷ đồng

Shinhan Bank bứt tốc tín dụng, báo lãi trên 5.400 tỷ đồng

(TBTCO) - Shinhan Bank Việt Nam ghi nhận tổng tài sản gần 237 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2025, tăng hơn 22%, tín dụng tăng 23,8%, lãi trước thuế đạt 5.411,7 tỷ đồng, NIM duy trì 3,79%. Kết quả kinh doanh phản ánh nền tảng tăng trưởng ổn định, dù chịu áp lực chi phí vốn và cạnh tranh lãi suất.
Lãi suất “nổi sóng", điều hành giữ nhịp tránh "giật cục"

Lãi suất “nổi sóng", điều hành giữ nhịp tránh "giật cục"

(TBTCO) - PGS. TS. Nguyễn Hữu Huân - Giám đốc Chương trình đào tạo Thị trường Chứng khoán, Khoa Ngân hàng, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh cho rằng, các chương trình “cộng lãi suất ngầm” cho thấy cạnh tranh huy động ở giai đoạn gay gắt hơn. Cần điều hành theo hướng phân tầng lãi suất, tín dụng; giữ hệ thống không rơi vào trạng thái “giật cục”.
Tập đoàn Bảo Việt: Tổng tài sản hợp nhất tại ngày 31/12/2025 đạt gần 292.000 tỷ đồng, tăng trưởng 16,1%

Tập đoàn Bảo Việt: Tổng tài sản hợp nhất tại ngày 31/12/2025 đạt gần 292.000 tỷ đồng, tăng trưởng 16,1%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt vừa công bố kết quả kinh doanh năm 2025 (kiểm toán), theo đó, Công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất đạt 59.700 tỷ đồng, tăng 5% so với năm 2024. Tổng tài sản hợp nhất tại ngày 31/12/2025 đạt gần 292.000 tỷ đồng, tăng trưởng khả quan 16,1% so với 31/12/2024.
Sun Life khẳng định cam kết lâu dài vì sức khỏe thế hệ trẻ với chương trình Hoops + Health 2026

Sun Life khẳng định cam kết lâu dài vì sức khỏe thế hệ trẻ với chương trình Hoops + Health 2026

(TBTCO) - Sun Life Việt Nam vừa chính thức công bố chương trình Hoops + Health năm 2026 - một dự án cộng đồng quy mô khu vực châu Á do Sun Life và tổ chức Beyond Sport đồng sáng lập - khẳng định cam kết dài hạn trong việc thúc đẩy lối sống năng động và xây dựng nền tảng sức khỏe bền vững cho thanh thiếu niên châu Á thông qua bộ môn bóng rổ.
Tỷ giá USD hôm nay (1/4): DXY thủng mốc 100 điểm, tỷ giá bán USD ngân hàng vẫn kịch trần

Tỷ giá USD hôm nay (1/4): DXY thủng mốc 100 điểm, tỷ giá bán USD ngân hàng vẫn kịch trần

(TBTCO) - Sáng 01/4, tỷ giá trung tâm tăng 3 đồng lên 25.105 VND/USD; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.850 - 26.360 VND/USD trong phiên hôm nay. Trước đó, tỷ giá USD chiều bán ra các ngân hàng lên kịch trần. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,26% xuống 99,7 điểm, lần đầu dưới mốc 100 điểm kể từ giữa tháng 3; kỳ vọng Mỹ sớm rút khỏi xung đột làm suy yếu vai trò trú ẩn của USD.
Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

(TBTCO) - Giá vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch đầu ngày 31/3, với giá vàng tương lai tại New York tăng 0,7% lên 4.589,30 USD/ounce, nhưng vẫn đang trên đà ghi nhận mức giảm hàng tháng lớn nhất trong gần 17 năm.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,370 ▲180K 17,670 ▲180K
Kim TT/AVPL 17,380 ▲180K 17,680 ▲180K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,370 ▲180K 17,670 ▲180K
Nguyên Liệu 99.99 15,920 ▼30K 16,120 ▼30K
Nguyên Liệu 99.9 15,870 ▼30K 16,070 ▼30K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,870 ▼30K 17,170 ▼30K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,820 ▼30K 17,120 ▼30K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,750 ▼30K 17,100 ▼30K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,700 ▲1800K 176,700 ▲1800K
Hà Nội - PNJ 173,700 ▲1800K 176,700 ▲1800K
Đà Nẵng - PNJ 173,700 ▲1800K 176,700 ▲1800K
Miền Tây - PNJ 173,700 ▲1800K 176,700 ▲1800K
Tây Nguyên - PNJ 173,700 ▲1800K 176,700 ▲1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 173,700 ▲1800K 176,700 ▲1800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,370 ▲180K 17,670 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 17,370 ▲180K 17,670 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 17,370 ▲180K 17,670 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 ▲180K 17,650 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 ▲180K 17,650 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 ▲180K 17,650 ▲180K
NL 99.90 15,870 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,900 ▲100K
Trang sức 99.9 16,840 ▲180K 17,540 ▲180K
Trang sức 99.99 16,850 ▲180K 17,550 ▲180K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,737 ▲18K 17,672 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,737 ▲18K 17,673 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,735 ▲18K 1,765 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,735 ▲18K 1,766 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,715 ▲18K 175 ▼1557K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,767 ▲1782K 173,267 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,513 ▲1350K 131,413 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,262 ▲1224K 119,162 ▲1224K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,011 ▲1098K 106,911 ▲1098K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,285 ▲1049K 102,185 ▲1049K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,232 ▲750K 73,132 ▲750K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 ▲18K 1,767 ▲18K
Cập nhật: 01/04/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17747 18020 18593
CAD 18428 18705 19321
CHF 32553 32937 33581
CNY 0 3470 3830
EUR 29903 30176 31204
GBP 34212 34603 35537
HKD 0 3229 3431
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14876 15458
SGD 19981 20264 20793
THB 723 787 840
USD (1,2) 26070 0 0
USD (5,10,20) 26111 0 0
USD (50,100) 26139 26159 26360
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,360
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,986 30,010 31,252
JPY 161.73 162.02 170.78
GBP 34,355 34,448 35,421
AUD 17,934 17,999 18,563
CAD 18,593 18,653 19,223
CHF 32,713 32,815 33,576
SGD 20,094 20,156 20,815
CNY - 3,795 3,913
HKD 3,291 3,301 3,419
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 772 781.53 832.13
NZD 14,854 14,992 15,344
SEK - 2,753 2,833
DKK - 4,013 4,129
NOK - 2,674 2,752
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,111.86 - 6,857.48
TWD 744.46 - 896.33
SAR - 6,894.3 7,218.62
KWD - 83,531 88,332
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 29,882 30,002 31,178
GBP 34,215 34,352 35,350
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,429 32,559 33,474
JPY 161.75 162.40 169.70
AUD 17,868 17,940 18,525
SGD 20,128 20,209 20,785
THB 788 791 826
CAD 18,591 18,666 19,228
NZD 14,885 15,413
KRW 16.73 18.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26326 26226 26360
AUD 17926 18026 18954
CAD 18602 18702 19718
CHF 32787 32817 34400
CNY 3770.7 3795.7 3931
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30071 30101 31824
GBP 34501 34551 36308
HKD 0 3355 0
JPY 162.45 162.95 173.46
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14982 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20137 20267 21002
THB 0 752.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17370000 17370000 17670000
SBJ 16000000 16000000 17670000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,214 26,360
USD20 26,164 26,214 26,360
USD1 26,164 26,214 26,360
AUD 17,889 17,989 19,100
EUR 30,155 30,155 31,564
CAD 18,530 18,630 19,942
SGD 20,176 20,326 20,891
JPY 162.97 164.47 169.01
GBP 34,308 34,658 35,526
XAU 17,298,000 0 17,602,000
CNY 0 3,675 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/04/2026 19:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80