Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu: Gỡ khó để thu hút doanh nghiệp

Hồng Chi
Để phát triển bảo hiểm tín dụng xuất khẩu (BHTDXK), thời gian tới Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu, sửa đổi cơ chế chính sách trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi áp dụng cho DN theo hướng, cho phép DN (thương nhân) nếu tham gia BHTDXK thì không phải trích dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với hàng hóa, sản phẩm tham gia BHTDXK.
aa

Đề án thí điểm BHTDXK được thực hiện trong giai đoạn 2011- 2013 với mục tiêu đưa ra sản phẩm mới, góp phần bảo hiểm rủi ro trong thanh toán cho thương nhân xuất khẩu (XK) và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp XK, qua 3 năm triển khai đã có những thành công bước đầu với số lượng hợp đồng tăng dần qua các năm.

Số lượng hợp đồng tăng qua các năm

Số liệu của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Bộ Tài chính về thực hiện thí điểm BHTDXK cho thấy, kết thúc thí điểm BHTDXK, các doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) đã cấp được 46 hợp đồng bảo hiểm, trong đó có 23 hợp đồng BHTDXK và 23 hợp đồng bảo hiểm hỗn hợp bảo hiểm với tổng kim ngạch XK được bảo hiểm là 12.592 tỷ đồng. Tổng phí bảo hiểm thu được là 17,23 tỷ đồng, tổng số tiền bồi thường là 13,33 tỷ đồng.

bao hiem tín dụng xuất khẩu
DNBH cấp được 46 hợp đồng bảo hiểm với tổng kim ngạch XK được bảo hiểm là 12.592 tỷ đồng. Ảnh: T.L

Trong đó, năm 2011, các DNBH cấp được 12 hợp đồng, tổng kim ngạch XK được bảo hiểm là 2.328 tỷ đồng, phí bảo hiểm thu được là 5,27 tỷ đồng, bồi thường 6,44 tỷ đồng. Năm 2012, DNBH cấp được 15 hợp đồng với tổng kim ngạch XK được bảo hiểm là 3.485 tỷ đồng, phí bảo hiểm thu được là 4,35 tỷ đồng, bồi thường 6,89 tỷ đồng.

Riêng trong năm 2013, nhờ đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nên số lượng hợp đồng ký kết đã tăng, có 19 hợp đồng được ký kết, kim ngạch xuất khẩu được bảo hiểm là 6.779 tỷ đồng, phí bảo hiểm thu được là 7,61 tỷ đồng, chưa phát sinh bồi thường.

Đặc biệt, trong giai đoạn thí điểm, các DNBH đã chủ động khai thác đối với bảo hiểm tín dụng nội địa, cấp được 53 hợp đồng bảo hiểm tín dụng nội địa với tổng giá trị bảo hiểm là 50.558 tỷ đồng, phí bảo hiểm gần 60 tỷ đồng, bồi thường 21,2 tỷ đồng.

Mục tiêu 3% kim ngạch XK được bảo hiểm chưa đạt được

Đánh giá lại quá trình thí điểm BHTDXK có thể thấy, giá trị kim ngạch xuất khẩu tham gia BHTDXK còn thấp so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa. Mục tiêu đến hết năm 2013, 3% kim ngạch XK được bảo hiểm chưa đạt được.

Tính cả giai đoạn 2011- 2013, tổng giá trị kim ngạch XK được bảo hiểm là 12.592 tỷ đồng, trong đó năm 2011 giá trị được bảo hiểm là 2.328 tỷ đồng, tương đương 0,12% kim ngạch XK; năm 2012 là 3.485 tỷ đồng, tương đương 0,14% kim ngạch XK; năm 2013 là 6.779 tỷ đồng, tương đương 0,26% kim ngạch XK ước tính.

Đặc biệt, số lượng mặt hàng tham gia BHTDXK còn hạn chế, có 23 mặt hàng thuộc 2 nhóm ngành hàng là đối tượng được khuyến khích tham gia BHTDXK nhưng thời gian qua chỉ có một số mặt hàng tham gia BHTDXK, như: Dịch vụ giao nhận vận tải; Phân phối sản phẩm rượu; Kinh doanh thiết bị điện và dụng cụ điện tử; Hóa chất và các sản phẩm từ nhựa; Thiết bị phát thanh (Cold-forging speaker); Quảng cáo; May mặc; Hóa chất....

Tháo gỡ vướng mắc để triển khai lâu dài

BHTDXK là một sản phẩm mới, có nhiều tiềm năng phát triển, mặc dù DNBH đã thiết lập cơ sở vật chất cần thiết để tạo đà phát triển BHTDXK, nhưng DNBH không có hệ thống dữ liệu thông tin tín dụng ở trong nước và nước ngoài mà phải phụ thuộc vào đối tác nước ngoài để có thể triển khai BHTDXK, điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thu thập, đánh giá thông tin người mua phục vụ cho công tác đánh giá rủi ro và nhận bảo hiểm.

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp XK, thương nhân chưa có thói quen mua BHTDXK, lại quan niệm mua BHTDXK sẽ làm tăng chi phí, dẫn đến tăng giá thành sản phẩm XK và làm giảm lợi thế cạnh tranh...đã gây khó khăn cho DNBH trong việc bán bảo hiểm cho thương nhân thời gian qua.

Theo các chuyên gia trong ngành, để thúc đẩy phát triển BHTDXK thì việc tuyên truyền, phổ biến nhận thức về BHTDXK cho doanh nghiệp XK, thương nhân là cần thiết và phải tăng cường trong thời gian tới.

Để hoạt động BHTDXK thực sự hỗ trợ cho doanh nghiệp XK và gia tăng kim ngạch XK, mới đây các bộ, ngành liên quan cũng đã kiến nghị Thủ tướng Chính phủ có những giải pháp cụ thể hơn cho mô hình này. Bộ Tài chính cũng đề nghị các DNBH hoàn thiện quy tắc, điều khoản BHTDXK và triển khai hoạt động này theo nguyên tắc tự nguyện.

Ngoài ra, để khuyến khích các doanh nghiệp tham gia BHTDXK, Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu, sửa đổi cơ chế chính sách trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi áp dụng cho các doanh nghiệp theo hướng, cho phép các doanh nghiệp (thương nhân) nếu tham gia BHTDXK thì không phải trích dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với hàng hóa, sản phẩm tham gia BHTDXK trong năm nhằm thúc đẩy BHTDXK phát triển./.

Hồng Chi

Hồng Chi

Đọc thêm

Ngân hàng hạ mục tiêu tăng lợi nhuận xuống 13,5%, tín dụng bị “ghìm” bởi tốc độ huy động vốn

Ngân hàng hạ mục tiêu tăng lợi nhuận xuống 13,5%, tín dụng bị “ghìm” bởi tốc độ huy động vốn

(TBTCO) - Cập nhật từ các Đại hội đồng cổ đông, S&I Ratings cho biết, các ngân hàng đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận trước thuế bình quân khoảng 13,5% năm 2026, thấp hơn mức 16% của năm trước, trong bối cảnh bất định đến từ môi trường vĩ mô thế giới. Đáng chú ý, mục tiêu tăng trưởng tín dụng gắn chặt hơn với huy động vốn, tốc độ huy động không theo kịp trở thành yếu tố kìm hãm đà tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng nhẫn và vàng miếng sáng ngày 4/5 tăng từ 500.000 - 600.000 đồng/lượng, đưa mặt bằng giá giao dịch lên ngưỡng 163 - 166,6 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.112 đồng sau kỳ nghỉ lễ, tỷ giá USD tự do lùi 60 đồng. DXY đầu tuần quanh 98,17 điểm, trong bối cảnh USD chịu áp lực trước khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá, tuần này, thị trường tập trung vào đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm Mỹ.
Ngân hàng vào vai “nhà cái”, đón sóng thị trường bảo hiểm

Ngân hàng vào vai “nhà cái”, đón sóng thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Sau 4 năm im ắng, thị trường bảo hiểm có nhiều chuyển động mới với sự xuất hiện của nhiều “tân binh” có hậu thuẫn từ ngân hàng, đặc biệt ở mảng nhân thọ vốn do khối ngoại chi phối. Các nhà băng chủ động rời vai trung gian để tiến tới làm chủ cuộc chơi, qua đó, vừa mở rộng nguồn thu, khai thác tối đa hệ sinh thái, vừa tạo nguồn vốn trung dài hạn ổn định cho tăng trưởng.
Tín dụng "căng dây", cần giải pháp để hóa giải rủi ro

Tín dụng "căng dây", cần giải pháp để hóa giải rủi ro

(TBTCO) - Tín dụng mạnh những năm gần đây đẩy tỷ lệ tín dụng/GDP lên 146%, đang tạo áp lực lớn lên hệ thống ngân hàng. Việc “giảm ga” tăng trưởng và kiểm soát rủi ro, trong bối cảnh rủi ro ẩn giấu và thiếu vốn trung dài hạn, yêu cầu tái cấu trúc kênh dẫn vốn trở nên cấp thiết.
Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới

Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới

(TBTCO) - Quý I/2026, Tổng Công ty Bảo hiểm PVI (Bảo hiểm PVI) đạt tổng doanh thu 8.164 tỷ đồng, hoàn thành 127% kế hoạch quý và tăng trưởng 13,1% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả này không chỉ phản ánh sự phục hồi ổn định của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, mà còn cho thấy năng lực thích ứng linh hoạt và chiến lược điều hành hiệu quả của Bảo hiểm PVI.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, vàng miếng duy trì quanh 163 - 166 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giao dịch chủ yếu từ 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,330 ▲30K 16,630 ▲30K
Kim TT/AVPL 16,330 ▲30K 16,630 ▲30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,330 ▲30K 16,630 ▲30K
Nguyên Liệu 99.99 15,220 ▲20K 15,420 ▲20K
Nguyên Liệu 99.9 15,170 ▲20K 15,370 ▲20K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,100 ▲50K 16,500 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,050 ▲50K 16,450 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,980 ▲50K 16,430 ▲50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,330 ▲30K 16,630 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 16,330 ▲30K 16,630 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 16,330 ▲30K 16,630 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,300 16,600
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,790 16,490
Trang sức 99.99 15,800 16,500
SJC Giá mua Giá bán
Cập nhật: 04/05/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18412 18688 19267
CAD 18829 19107 19726
CHF 32991 33377 34027
CNY 0 3815 3907
EUR 30232 30506 31534
GBP 34911 35305 36241
HKD 0 3231 3433
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15228 15818
SGD 20120 20403 20932
THB 725 788 841
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,147 26,147 26,367
USD(1-2-5) 25,102 - -
USD(10-20) 25,102 - -
EUR 30,457 30,481 31,741
JPY 163.8 164.1 172.92
GBP 35,233 35,328 36,324
AUD 18,657 18,724 19,323
CAD 19,066 19,127 19,711
CHF 33,400 33,504 34,280
SGD 20,317 20,380 21,056
CNY - 3,794 3,914
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.61 17.32 18.72
THB 776.29 785.88 836.23
NZD 15,266 15,408 15,772
SEK - 2,815 2,897
DKK - 4,076 4,194
NOK - 2,799 2,880
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,247.44 - 7,009.57
TWD 755.05 - 908.5
SAR - 6,924.04 7,248.01
KWD - 83,925 88,746
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,147 26,367
EUR 30,310 30,432 31,615
GBP 35,144 35,285 36,298
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,118 33,251 34,195
JPY 163.85 164.51 171.99
AUD 18,625 18,700 19,297
SGD 20,329 20,411 20,996
THB 790 793 828
CAD 19,026 19,102 19,683
NZD 15,299 15,833
KRW 17.16 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26367
AUD 18597 18697 19625
CAD 19011 19111 20128
CHF 33249 33279 34866
CNY 3797.2 3822.2 3958.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30412 30442 32170
GBP 35213 35263 37026
HKD 0 3355 0
JPY 164.28 164.78 175.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15336 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20278 20408 21139
THB 0 754.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16900000
SBJ 14000000 14000000 16900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,367
USD20 26,170 26,220 26,367
USD1 23,857 26,220 26,367
AUD 18,675 18,775 19,895
EUR 30,581 30,581 32,007
CAD 18,976 19,076 20,395
SGD 20,383 20,533 21,109
JPY 164.81 166.31 170.95
GBP 35,172 35,522 36,405
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,707 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/05/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80