Chính sách bảo hiểm nông nghiệp cho kết quả bước đầu tại Hà Giang

Duy Thái
Việc triển khai chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp đối với vật nuôi tại Hà Giang đã đạt được những kết quả bước đầu đáng ghi nhận. Thành công tại Hà Giang cho thấy, bên cạnh nỗ lực của doanh nghiệp bảo hiểm, các cấp chính quyền, đoàn thể ở địa phương đóng vai trò rất quan trọng.
aa

bảo hiểm nông nghiệp

Việc triển khai chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp đã có kết quả khích lệ, được người dân hưởng ứng tham gia tại Hà Giang.

Tích cực triển khai và đã cho kết quả

Ông Nguyễn Đức Kiên – Phó Giám đốc phụ trách Công ty Bảo Việt Hà Giang (Bảo Việt Hà Giang) cho biết, Hà Giang là 1 trong 19 tỉnh được lựa chọn thực hiện chính sách hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp; đồng thời là tỉnh đầu tiên triển khai được loại hình bảo hiểm vật nuôi đối với trâu, bò theo chương trình bảo hiểm nông nghiệp có hỗ trợ phí bảo hiểm từ ngân sách nhà nước theo Nghị định 58/2018/NĐ-CP và Quyết định 22/2019/QĐ-TTg.

Tính đến ngày 31/12/2020, Bảo Việt Hà Giang đã triển khai loại hình bảo hiểm vật nuôi cho 3 huyện là Vị Xuyên, Xín Mần và Mèo Vạc. Với quyết tâm, nỗ lực không ngừng từ khi bắt đầu công tác triển khai vào giữa năm 2020 đến nay đã mang lại một số kết quả đáng ghi nhận.

Cụ thể, Bảo Việt Hà Giang đã triển khai được tổng số 3.479 hộ với 4.791 con, gồm trâu 3.322 con, bò 1.469 con, trong đó: Hộ nghèo, hộ cận nghèo 3.476 hộ với 4.788 con (trâu 3.319 con, bò 1.469 con); Hộ không thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo 3 hộ với 3 con trâu. Với tổng giá trị bảo hiểm lên tới 70 tỷ đồng, phần phí bảo hiểm do ngân sách hỗ trợ là 2,370 tỷ đồng, phí hộ dân tham gia đóng là 264 triệu đồng.

“Thực tiễn cho thấy bảo hiểm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang đã có được kết quả bước đầu hết sức quan trọng, được người dân hưởng ứng và tham gia. Điều này khẳng định chủ trương của Đảng, Nhà nước là hết sức đúng đắn, khi đã góp phần ổn định sản xuất và đời sống của người dân, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, tạo động lực phát triển cho kinh tế địa phương” – ông Nguyễn Đức Kiên chia sẻ.

Cùng với doanh nghiệp, các cấp chính quyền đóng vai trò quan trọng

Ông Nguyễn Đức Kiên cho rằng, để chính sách này sớm đi vào cuộc sống, bên cạnh những quyết tâm, nỗ lực không ngừng của toàn hệ thống Bảo hiểm Bảo Việt nói chung và Bảo Việt Hà Giang nói riêng, sự quan tâm, chỉ đạo quyết liệt của các cấp chính quyền, sự phối hợp của các sở, ngành chuyên môn, sự hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, đoàn thể tại địa phương đóng vai trò rất quan trọng.

Ngay từ những ngày đầu triển khai, Bảo Việt Hà Giang đã phối hợp rất tốt với các cấp ban ngành và chính quyền sở tại để thực hiện được công tác tuyên truyền lợi ích của chính sách bảo hiểm nông nghiệp tới các địa bàn được lựa chọn triển khai, giới thiệu sản phẩm, thu thập danh sách và nhanh chóng triển khai công tác cấp đơn đúng quy định.

“Tại Hà Giang, công tác chỉ đạo, thu thập và phê duyệt hồ sơ danh sách đối tượng thuộc diện hỗ trợ và ban hành các văn bản hướng dẫn đã được thực hiện rất có hiệu quả từ tỉnh đến các cấp chính quyền, đoàn thể. Nhờ sự tập hợp nguồn lực và nắm chắc thực tiễn từ các ban, ngành sở tại, chính quyền địa phương đã giúp cho công tác tuyên truyền, tập huấn và triển khai thực hiện, tháo gỡ khó khăn được kịp thời và hiệu quả hơn. Các cơ quan chính quyền, đoàn thể và người dân đã có những nhận thức tốt về sự cần thiết, ý nghĩa, vai trò của bảo hiểm nông nghiệp. Thực tế cho thấy, tuy thời gian triển khai không dài, nhưng các cấp ủy đảng, chính quyền quan tâm, chỉ đạo sát sao nên 3 huyện nêu trên triển khai chính sách bảo hiểm trên vật nuôi đạt kết đáng khích lệ” – lãnh đạo Bảo Việt Hà Giang chia sẻ thêm.

Tuy nhiên, ông Nguyễn Đức Kiên cũng cho hay, theo phản ánh của bà con nông dân thì sản phẩm bảo hiểm còn một số hạn chế. Theo đó, ngoài các rủi ro thiên tai được bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm vật nuôi hiện hành chỉ bảo hiểm đối với bệnh nhiệt thán và bệnh lở mồm long móng, chưa mở rộng hơn đối với các loại bệnh dịch khác. Do vậy, trong thời gian tới, doanh nghiệp bảo hiểm cũng sẽ có những xem xét đánh giá và cải tiến theo hướng tiếp cận gần hơn nữa với nhu cầu bảo hiểm thực tế để làm cho sản phẩm phù hợp hơn.

Cùng với đó, “dù đã đem lại hiệu quả bước đầu, song các cấp ban, ngành và chính quyền, đoàn thể cần quan tâm hơn nữa đến việc tổ chức công tác truyền thông về chính sách bảo hiểm nông nghiệp một cách liên tục; cũng như phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp bảo hiểm trong công tác triển khai bán bảo hiểm, đánh giá tổn thất. Ngoài ra, cơ chế chính sách chỉ đạo phối hợp giữa các ban, ngành cũng cần được phân công cụ thể rõ ràng hơn theo hướng lấy bảo hiểm nông nghiệp là tiêu chí đảm bảo sinh kế cho người nông dân, hiệu quả bền vững với cả tổ chức sản xuất nông nghiệp và doanh nghiệp bảo hiểm” – ông Kiên nói.

Bên cạnh đó, cũng theo lãnh đạo Bảo Việt Hà Giang, hiệu lực thi hành của Quyết định 22 chỉ đến 31/12/2020, nên người dân và doanh nghiệp bảo hiểm hiện đang mong đợi chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp sẽ được kéo dài hơn và mang tính liên tục. Cùng với đó, qua ghi nhận thực tiễn, người dân cũng mong muốn được xem xét nâng cao hơn mức phí hỗ trợ để tạo thêm động lực tham gia./.

Duy Thái

Duy Thái

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (8/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, USD suy yếu sau thông tin Mỹ - Iran đàm phán ngừng bắn

Tỷ giá USD hôm nay (8/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, USD suy yếu sau thông tin Mỹ - Iran đàm phán ngừng bắn

(TBTCO) - Sáng ngày 8/4, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.106 VND/USD; tỷ giá ngân hàng dao động trong biên độ 23.850,7 - 26.361,3 VND/USD, còn thị trường tự do đi ngang. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm 0,88% xuống 98,98 điểm, mất mốc quan trọng 100 điểm sau khi thông tin Mỹ - Iran đàm phán ngừng bắn.
SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

SHB nâng cao nền tảng vốn, tạo đà kế hoạch kinh doanh bứt phá năm 2026

(TBTCO) - Trong lộ trình tăng tốc năm 2026, SHB đang đồng thời triển khai hai trụ cột quan trọng: nâng cao nền tảng vốn, nâng chuẩn quản trị theo thông lệ quốc tế; song song với đó là thúc đẩy kế hoạch kinh doanh bứt phá trên nền tảng chuyển đổi mạnh mẽ, toàn diện và định hướng phát triển bám sát các chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước. Đây là bước đi quan trọng để Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng cơ hội tiếp cận dòng vốn quốc tế và tiếp tục gia tăng giá trị bền vững cho cổ đông.
Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 8/4, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 169 - 172,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu 6.200 tỷ đồng doanh thu gốc, bứt tốc thị phần lọt top 4

Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu 6.200 tỷ đồng doanh thu gốc, bứt tốc thị phần lọt top 4

Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu năm 2026 đạt doanh thu bảo hiểm gốc 6.200 tỷ đồng, tái cấu trúc danh mục nghiệp vụ theo hướng giảm dần phụ thuộc vào xe cơ giới. Doanh nghiệp đẩy mạnh mở rộng kênh phân phối, hợp tác với các đối tác chiến lược, phát triển bảo hiểm số, hướng tới lọt top 4 công ty bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu.
Bảo hiểm BSH tái định vị theo hướng tinh gọn, lợi nhuận kỳ vọng tăng hơn 70%

Bảo hiểm BSH tái định vị theo hướng tinh gọn, lợi nhuận kỳ vọng tăng hơn 70%

Bảo hiểm BSH đặt kế hoạch năm 2026 với phí bảo hiểm giữ lại đạt 1.326,3 tỷ đồng, trong đó, doanh thu phí bảo hiểm gốc còn 879 tỷ đồng, giảm 66% cùng kỳ. Dù quy mô thu hẹp, doanh nghiệp vẫn kỳ vọng lợi nhuận trước thuế tăng 73% lên 49 tỷ đồng, tiếp tục theo đuổi chiến lược tinh gọn, tập trung vào hiệu quả lợi nhuận, phù hợp với chiến lược phát triển mới.
TPBank đạt chuẩn quốc tế ICXS2019 về trải nghiệm khách hàng

TPBank đạt chuẩn quốc tế ICXS2019 về trải nghiệm khách hàng

(TBTCO) - Mới đây, TPBank trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được Viện Tiêu chuẩn Anh Quốc (BSI) cấp chứng chỉ International Customer Experience Standard 2019 (ICXS2019), đồng thời đạt bậc xếp hạng cao nhất “International Excellence”. Kết quả này phản ánh hành trình chuyển đổi toàn diện của ngân hàng, nơi trải nghiệm khách hàng được đặt vào trung tâm trong mọi hoạt động vận hành.
Ngân hàng dồn lực tăng vốn điều lệ mùa đại hội, gia cố "bộ đệm" đón tăng trưởng

Ngân hàng dồn lực tăng vốn điều lệ mùa đại hội, gia cố "bộ đệm" đón tăng trưởng

(TBTCO) - Mùa Đại hội đồng cổ đông 2026, các ngân hàng đồng loạt ưu tiên chia cổ tức bằng cổ phiếu và đẩy mạnh chào bán cổ phiếu để tăng vốn, với kế hoạch tăng 25 - 50%, đưa vốn điều lệ nhiều nhà băng hướng tới mốc 100.000 tỷ đồng dẫn đầu hệ thống. Xu hướng này nhằm củng cố hệ số CAR, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng và tạo “bộ đệm” vững chắc mở rộng quy mô.
MBV thông báo về việc khai trương đi vào hoạt động Chi nhánh Dĩ An

MBV thông báo về việc khai trương đi vào hoạt động Chi nhánh Dĩ An

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc chính thức khai trương và đi vào hoạt động Chi nhánh Dĩ An.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Kim TT/AVPL 17,110 ▲170K 17,510 ▲260K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 ▲170K 17,500 ▲260K
Nguyên Liệu 99.99 15,890 ▲390K 16,090 ▲390K
Nguyên Liệu 99.9 15,840 ▲390K 16,040 ▲390K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,880 ▲260K 17,280 ▲260K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,830 ▲260K 17,230 ▲260K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,760 ▲260K 17,210 ▲260K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Hà Nội - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Đà Nẵng - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Miền Tây - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Tây Nguyên - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Miếng SJC Nghệ An 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Miếng SJC Thái Bình 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲200K 17,500 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲200K 17,500 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲200K 17,500 ▲300K
NL 99.90 15,620 ▲120K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650 ▲120K
Trang sức 99.9 16,690 ▲300K 17,390 ▲300K
Trang sức 99.99 16,700 ▲300K 17,400 ▲300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 171 ▼1524K 17,502 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 171 ▼1524K 17,503 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,705 ▲1536K 1,745 ▲1573K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,705 ▲1536K 1,746 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,685 ▲1518K 173 ▼1532K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 ▲2475K 171,287 ▲2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 ▲1875K 129,913 ▲1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 ▲1700K 117,802 ▲1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 ▲1526K 105,691 ▲1526K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 ▲1458K 101,019 ▲1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 ▲1042K 72,298 ▲1042K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Cập nhật: 08/04/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18102 18377 18952
CAD 18488 18765 19382
CHF 32776 33161 33806
CNY 0 3800 3870
EUR 30187 30461 31489
GBP 34579 34971 35905
HKD 0 3231 3433
JPY 159 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15078 15668
SGD 20143 20426 20944
THB 737 801 854
USD (1,2) 26064 0 0
USD (5,10,20) 26105 0 0
USD (50,100) 26134 26153 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,289 30,313 31,569
JPY 162.16 162.45 171.22
GBP 34,733 34,827 35,817
AUD 18,265 18,331 18,907
CAD 18,722 18,782 19,351
CHF 32,997 33,100 33,871
SGD 20,272 20,335 21,009
CNY - 3,791 3,912
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 784.92 794.61 845.79
NZD 15,027 15,167 15,522
SEK - 2,781 2,862
DKK - 4,054 4,171
NOK - 2,705 2,784
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,180.73 - 6,934.66
TWD 750.22 - 903.26
SAR - 6,912.47 7,236.31
KWD - 83,726 88,536
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,167 30,288 31,468
GBP 34,634 34,773 35,777
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,701 32,832 33,759
JPY 162.18 162.83 170.17
AUD 18,226 18,299 18,889
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 799 802 838
CAD 18,668 18,743 19,308
NZD 14,997 15,526
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26361
AUD 18246 18346 19271
CAD 18660 18760 19775
CHF 32957 32987 34573
CNY 3795.3 3820.3 3955.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30308 30338 32066
GBP 34841 34891 36647
HKD 0 3355 0
JPY 162.72 163.22 173.74
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15150 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20274 20404 21138
THB 0 765.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17150000 17150000 17550000
SBJ 16000000 16000000 17550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,361
USD20 26,155 26,205 26,361
USD1 26,155 26,205 26,361
AUD 18,296 18,396 19,502
EUR 30,469 30,469 31,877
CAD 18,614 18,714 20,019
SGD 20,355 20,505 21,450
JPY 163.27 164.77 169.31
GBP 34,739 35,089 36,220
XAU 17,198,000 0 17,552,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/04/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80