Đảm bảo người lao động dân tộc thiểu số được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội

Hà My
(TBTCO) - Thông tin về tình hình thực hiện chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số vùng biên giới, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam cho biết, việc giải quyết và chi trả các chế độ BHXH đối với người lao động đảm bảo kịp thời, đúng quy định, tạo thuận lợi cho người thụ hưởng.
aa
Đảm bảo người lao động dân tộc thiểu số được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội
Ngân sách nhà nước hỗ trợ đơn vị sử dụng lao động tiền đóng bảo hiểm xã hội cho lao động là người dân tộc thiểu số. Ảnh: TL

Được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội

Theo Ban Thực hiện chính sách BHXH (BHXH Việt Nam), các quy định của pháp luật về chính sách BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đối với người lao động không phân biệt về dân tộc. Do vậy, người lao động là đồng bào dân tộc thiểu số có quyền được tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH, BHTN theo đúng quy định của pháp luật.

Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã quy định việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn. Cụ thể, đối tượng được hỗ trợ là các công ty TNHH một thành viên nông, lâm, thủy sản do nhà nước làm chủ sở hữu; ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ; hợp tác xã; các doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.

Theo đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ nộp thay đơn vị sử dụng lao động tiền BHXH, BHYT, BHTN cho lao động là người dân tộc thiểu số được tuyển dụng mới hoặc ký hợp đồng lao động. Thời gian Nhà nước hỗ trợ ngân sách nộp thay cho đơn vị sử dụng lao động là 5 năm đối với một người lao động.

Báo cáo nhanh kết quả thực hiện chính sách BHXH đối với đồng bào dân tộc thiểu số của BHXH các tỉnh, thành phố cho thấy, tính đến hết tháng 9 năm 2023, số người dân tộc thiểu số tham gia BHXH bắt buộc là 624.869 người tăng 0,8% so với cùng kỳ năm 2022; tham gia BHXH tự nguyện là 122.377 người tăng 102,8% so với cùng kỳ năm 2022; tham gia BHTN là 549.159 người tăng 1,6% so với cùng kỳ năm 2022. Trong đó, số người dân tộc thiểu số tại 25 tỉnh có đường biên giới đất liền tham gia BHXH bắt buộc là 216.997 người; tham gia BHXH tự nguyện là 70.196 người; tham gia BHTN là 172.654 người.

Chi trả các chế độ kịp thời

Đảm bảo người lao động dân tộc thiểu số được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội

BHXH Việt Nam cho biết, trong thời gian qua, để tạo thuận lợi cho đồng bào dân tộc thiểu số có quyền được tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH, cơ quan này đã luôn chủ động, tích cực phối hợp, tham gia với các bộ, ngành liên quan về sửa đổi Luật BHXH 2014, Luật Việc làm. Đồng thời, hoàn thiện nhiều dự thảo văn bản, quy định, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH; xây dựng, hoàn thiện nhiều văn bản, báo cáo gửi các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các bộ ngành làm cơ sở để cấp có thẩm quyền hoạch định, xây dựng và ban hành các chủ trương, đường lối và các văn bản, chỉ đạo liên quan đến lĩnh vực BHXH, BHTN.

Bên cạnh đó, ngành BHXH cũng không ngừng đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các quy trình nghiệp vụ của ngành để tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp khi tham gia và thụ hưởng các chính sách BHXH.

Về tình hình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, BHTN đối với đồng bào dân tộc thiểu số, tính nhanh đến hết tháng 9/2023, BHXH Việt Nam đã giải quyết hưởng chế độ hưu trí cho 2.462 người dân tộc thiểu số (chiếm tỷ trọng 4,9% tổng số giải quyết hưởng cả nước); 43.724 người hưởng BHXH một lần (chiếm tỷ trọng 5,1% tổng số giải quyết hưởng cả nước); 1.087 người hưởng trợ cấp tử tuất (chiếm tỷ trọng 2,3% tổng số giải quyết hưởng cả nước); 140 người hưởng trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp một lần (chiếm tỷ trọng 3,8% tổng số giải quyết hưởng cả nước); 72.522 lượt người hưởng chế độ ốm đau, thai sản (chiếm tỷ trọng 1,1% tổng số giải quyết hưởng cả nước); 30.519 người hưởng trợ cấp thất nghiệp (chiếm tỷ trọng 3,9% tổng số giải quyết hưởng cả nước).

Trong đó, với người dân tộc thiểu số tại 25 tỉnh có đường biên giới đất liền, cơ quan BHXH đã giải quyết hưởng chế độ hưu trí cho 1.390 người; giải quyết hưởng BHXH một lần cho 19.730 người; giải quyết hưởng trợ cấp tử tuất cho 570 người; giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp một lần cho 47 người; giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản; giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho 11.222 người.

Như vậy, có thể thấy, BHXH Việt Nam luôn chủ động giải quyết chế độ cho lao động dân tộc thiểu số. Việc chi trả các chế độ BHXH, BHTN đối với lao động là người dân tộc thiểu số luôn luôn được đảm bảo kịp thời, đúng quy định, tạo thuận lợi cho người thụ hưởng.

Bổ sung đối tượng được ngân sách hỗ trợ đóng bảo hiểm

Bảo hiểm Xã hội (BHXH) Việt Nam đề xuất bổ sung đối tượng áp dụng ngân sách hỗ trợ đóng BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp quy định tại Điều 2 của Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đối với hộ kinh doanh có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.

Hà My

Đọc thêm

Moody’s nâng Triển vọng HDBank lên “Tích cực”, mở ra khả năng tiếp tục nâng hạng tín nhiệm

Moody’s nâng Triển vọng HDBank lên “Tích cực”, mở ra khả năng tiếp tục nâng hạng tín nhiệm

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm toàn cầu Moody’s Ratings vừa công bố kết quả rà soát định kỳ đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank - HOSE: HDB), trong đó duy trì các mức xếp hạng chủ chốt và nâng Triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”.
Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%

Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 (trước soát xét), theo đó công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất đạt 15.610 tỷ đồng, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2025.
Ngân hàng hạ mục tiêu tăng lợi nhuận xuống 13,5%, tín dụng bị “ghìm” bởi tốc độ huy động vốn

Ngân hàng hạ mục tiêu tăng lợi nhuận xuống 13,5%, tín dụng bị “ghìm” bởi tốc độ huy động vốn

(TBTCO) - Cập nhật từ các Đại hội đồng cổ đông, S&I Ratings cho biết, các ngân hàng đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận trước thuế bình quân khoảng 13,5% năm 2026, thấp hơn mức 16% của năm trước, trong bối cảnh bất định đến từ môi trường vĩ mô thế giới. Đáng chú ý, mục tiêu tăng trưởng tín dụng gắn chặt hơn với huy động vốn, tốc độ huy động không theo kịp trở thành yếu tố kìm hãm đà tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng nhẫn và vàng miếng sáng ngày 4/5 tăng từ 500.000 - 600.000 đồng/lượng, đưa mặt bằng giá giao dịch lên ngưỡng 163 - 166,6 triệu đồng/lượng.
Tín dụng "căng dây", cần giải pháp để hóa giải rủi ro

Tín dụng "căng dây", cần giải pháp để hóa giải rủi ro

(TBTCO) - Tín dụng mạnh những năm gần đây đẩy tỷ lệ tín dụng/GDP lên 146%, đang tạo áp lực lớn lên hệ thống ngân hàng. Việc “giảm ga” tăng trưởng và kiểm soát rủi ro, trong bối cảnh rủi ro ẩn giấu và thiếu vốn trung dài hạn, yêu cầu tái cấu trúc kênh dẫn vốn trở nên cấp thiết.
Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới

Bảo hiểm PVI: Chọn hướng đi mới

(TBTCO) - Quý I/2026, Tổng Công ty Bảo hiểm PVI (Bảo hiểm PVI) đạt tổng doanh thu 8.164 tỷ đồng, hoàn thành 127% kế hoạch quý và tăng trưởng 13,1% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả này không chỉ phản ánh sự phục hồi ổn định của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, mà còn cho thấy năng lực thích ứng linh hoạt và chiến lược điều hành hiệu quả của Bảo hiểm PVI.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, vàng miếng duy trì quanh 163 - 166 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giao dịch chủ yếu từ 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,330 16,630
Kim TT/AVPL 16,330 16,630
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,330 16,630
Nguyên Liệu 99.99 15,220 15,420
Nguyên Liệu 99.9 15,170 15,370
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,100 16,500
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,050 16,450
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,980 16,430
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,200 ▼1300K 165,200 ▼1300K
Hà Nội - PNJ 162,200 ▼1300K 165,200 ▼1300K
Đà Nẵng - PNJ 162,200 ▼1300K 165,200 ▼1300K
Miền Tây - PNJ 162,200 ▼1300K 165,200 ▼1300K
Tây Nguyên - PNJ 162,200 ▼1300K 165,200 ▼1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,200 ▼1300K 165,200 ▼1300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,280 16,580
Miếng SJC Nghệ An 16,280 16,580
Miếng SJC Thái Bình 16,280 16,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 16,550
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,740 16,440
Trang sức 99.99 15,750 16,450
SJC Giá mua Giá bán
Cập nhật: 05/05/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18349 18625 19204
CAD 18813 19091 19711
CHF 32961 33347 33997
CNY 0 3815 3907
EUR 30172 30445 31476
GBP 34835 35228 36165
HKD 0 3231 3433
JPY 160 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15159 15747
SGD 20088 20370 20887
THB 720 784 837
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26366
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,147 26,147 26,367
USD(1-2-5) 25,102 - -
USD(10-20) 25,102 - -
EUR 30,457 30,481 31,741
JPY 163.8 164.1 172.92
GBP 35,233 35,328 36,324
AUD 18,657 18,724 19,323
CAD 19,066 19,127 19,711
CHF 33,400 33,504 34,280
SGD 20,317 20,380 21,056
CNY - 3,794 3,914
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.61 17.32 18.72
THB 776.29 785.88 836.23
NZD 15,266 15,408 15,772
SEK - 2,815 2,897
DKK - 4,076 4,194
NOK - 2,799 2,880
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,247.44 - 7,009.57
TWD 755.05 - 908.5
SAR - 6,924.04 7,248.01
KWD - 83,925 88,746
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,147 26,367
EUR 30,310 30,432 31,615
GBP 35,144 35,285 36,298
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,118 33,251 34,195
JPY 163.85 164.51 171.99
AUD 18,625 18,700 19,297
SGD 20,329 20,411 20,996
THB 790 793 828
CAD 19,026 19,102 19,683
NZD 15,299 15,833
KRW 17.16 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26366
AUD 18499 18599 19524
CAD 18976 19076 20093
CHF 33170 33200 34788
CNY 3795.6 3820.6 3955.9
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30324 30354 32076
GBP 35112 35162 36922
HKD 0 3355 0
JPY 164 164.5 175.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15238 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20240 20370 21092
THB 0 748.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16200000 16200000 16600000
SBJ 14000000 14000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,367
USD20 26,170 26,220 26,367
USD1 23,857 26,220 26,367
AUD 18,675 18,775 19,895
EUR 30,581 30,581 32,007
CAD 18,976 19,076 20,395
SGD 20,383 20,533 21,109
JPY 164.81 166.31 170.95
GBP 35,172 35,522 36,405
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,707 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/05/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80