Giá trị hoàn lại trong bảo hiểm nhân thọ: Hiểu thế nào cho đúng?

(TBTCO) - Gần đây, một số phản ánh liên quan đến Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) – đặc biệt là Giá trị hoàn lại thấp hơn kỳ vọng tiếp tục thu hút sự quan tâm của dư luận. Thực tế, đây là vấn đề cần được hiểu đúng về bản chất, xuất phát đặc điểm đã được tính toán và minh bạch trong thiết kế sản phẩm BHNT, trong đó có cấu trúc về phí (như chi phí ban đầu, bảo hiểm rủi ro, …) được phân bổ trong mỗi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; hay vì lý do đóng phí linh hoạt trong suốt thời gian hợp đồng.
aa
Giá trị hoàn lại trong bảo hiểm nhân thọ: Hiểu thế nào cho đúng?
Có nhiều yếu tố tác động trực tiếp đến giá trị tài khoản trong hợp đồng. Ảnh: T.L

Khi hiểu rõ tất cả cơ chế hoạt động của hợp đồng, việc phân bổ phí bảo hiểm, chi phí có liên quan cũng như quyền lợi bảo hiểm, khách hàng sẽ nhận ra đây là chính là những thỏa thuận đã được xác lập từ đầu trên cơ sở pháp luật và hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết.

Phân biệt giá trị tài khoản và giá trị hoàn lại

Giá trị tài khoản (GTTK) của hợp đồng bảo hiểm bao gồm giá trị tài khoản cơ bản và giá trị tài khoản đóng thêm (hoặc tích lũy, tùy từng sản phẩm). Giá trị tài khoản được hình thành từ phần phí của khách hàng đóng, trừ đi các khoản chi phí khấu trừ hàng tháng (như chi phí quản lý hợp đồng, chi phí bảo hiểm rủi ro) và cộng thêm lãi tích lũy hoặc lợi nhuận đầu tư (tùy theo loại sản phẩm). Tùy theo yêu cầu của khách hàng, GTTK có thể được dùng để rút tiền (nếu có), hoặc để trích đóng phí bảo hiểm.

Giá trị hoàn lại (GTHL) của hợp đồng là số tiền khách hàng sẽ nhận được nếu chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước thời hạn. Giá trị hoàn lại được tính dựa trên GTTK tại thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm, trừ đi chi phí khi chấm dứt hợp đồng trước hạn và/hoặc khoản nợ (nếu có).

GTHL luôn nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tài khoản, được xác định tại từng thời điểm nhất định. Để hiểu rõ hơn tại sao GTHL có thể khác biệt so với kỳ vọng, cần nhìn vào cách hình thành của GTTK trong mỗi hợp đồng bảo hiểm.

Giá trị tài khoản được hình thành như thế nào?

Để dễ hiểu, GTTK sẽ được hình thành từ: (i) Phí bảo hiểm cơ bản (và/hoặc phí đóng thêm/phí tích lũy, nếu có) được phân bổ, trừ đi (ii) các khoản chi phí ban đầu, khoản khấu trừ hàng tháng (thường là Phí bảo hiểm rủi ro và Phí quản lý hợp đồng), cộng thêm (iii) lãi tích lũy hoặc lợi nhuận đầu tư, và (iv) các khoản tiền rút từ GTTK (nếu có). Mọi sự phân bổ, tính toán về phí, lãi, các khoản khấu trừ hàng tháng đều được thực hiện đúng theo quy định của sản phẩm bảo hiểm tương ứng.

Trong những năm đầu (thường là 1 đến 4 năm đầu), chi phí ban đầu rất cao, làm giá trị tài khoản được phân bổ trong những năm này thấp tương ứng. Do vậy, khách hàng có thể hiểu nhầm rằng quyền lợi của mình bị ảnh hưởng.

Thực tế, đây chính là cấu trúc về phí của từng sản phẩm bảo hiểm, và khách hàng dễ dàng tìm hiểu được các loại chi phí phát sinh tại Bảng minh họa quyền lợi bảo hiểm cũng như Quy tắc, điều khoản sản phẩm bảo hiểm tương ứng. Những tài liệu quan trọng này cần được tư vấn đầy đủ, rõ ràng trước khi khách hàng quyết định có tham gia bảo hiểm hay không.

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá trị tài khoản

Chia sẻ về vấn đề này, đại diện một doanh nghiệp BHNT cho biết: có nhiều yếu tố tác động trực tiếp đến giá trị tài khoản trong hợp đồng.

Thứ nhất là về thời gian duy trì hợp đồng. Mỗi sản phẩm bảo hiểm được thiết kế dài hạn, trở thành tấm khiên về tài chính cho khách hàng trong trường hợp rủi ro xảy ra. Hợp đồng được duy trì trong thời gian dài và đóng phí đầy đủ thì giá trị tài khoản càng cao nhờ những yếu tố làm gia tăng giá trị tài khoản như lãi phát sinh hoặc lợi nhuận đầu tư được cộng dồn theo thời gian (lãi kép), chi phí ban đầu giảm dần.

Thứ hai là phí bảo hiểm đóng cho sản phẩm bổ sung/sản phẩm bán kèm thường không có giá trị hoàn lại.

Thứ ba là phụ thuộc vào từng loại sản phẩm bảo hiểm có thể có lãi cam kết tối thiểu, trong khi một số sản phẩm đầu tư thì kết quả có thể phụ thuộc vào thị trường.

Thứ tư là lãi suất đầu tư được công bố có thể thay đổi, dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị tài khoản trong một số sản phẩm bảo hiểm.

Thứ năm là một số hợp đồng có thể được kích hoạt chức năng đóng phí linh hoạt từ năm thứ 5 trở đi. Tuy nhiên, điều này cũng đồng nghĩa với việc khách hàng không đóng đủ phí định kỳ như minh họa ban đầu, giá trị tài khoản thực tế không thể đạt như kỳ vọng.

Tại sao giá trị hoàn lại thấp hơn phí đã đóng trong những năm đầu?

Không ít khách hàng chia sẻ rằng họ cảm thấy băn khoăn khi GTHL thấp hơn kỳ vọng – đặc biệt khi phải dừng hợp đồng trước hạn trong những năm đầu tham gia bảo hiểm. Tuy nhiên, khi hiểu rõ cơ chế phân bổ, tích lũy và các chi phí, khoản khấu trừ trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phần lớn đều thừa nhận đây không phải một khoản lỗ hay thiệt hại, mà là kết quả đã được nêu rõ, lường trước được nếu chưa đi trọn hành trình bảo vệ dài hạn mà hợp đồng đã thiết kế.

Trong những năm đầu của hợp đồng bảo hiểm, giá trị hoàn lại thường thấp hơn số phí khách hàng đã đóng vì phần lớn khoản phí này được dùng để chi trả cho các chi phí ban đầu như thẩm định hồ sơ, phát hành hợp đồng... và chi phí quản lý. Bên cạnh đó, hợp đồng còn trừ định kỳ các chi phí bảo hiểm rủi ro để duy trì quyền lợi bảo vệ cho khách hàng. Do đó, phần còn lại để tích lũy vào giá trị tài khoản chưa nhiều và cũng chưa có đủ thời gian để sinh lãi.

Vì vậy, nếu khách hàng hủy hợp đồng sớm, số tiền nhận lại sẽ thấp hơn số phí đã đóng. Việc duy trì hợp đồng lâu dài không chỉ giúp gia tăng giá trị tài khoản mà còn tối ưu quyền lợi bảo vệ và tài chính trong tương lai.

Khách hàng dễ dàng kiểm chứng, xác minh lại mọi thông tin như phí, quyền lợi hoặc các thông tin cần thiết khác tại các tài liệu trong hợp đồng.

Lời khuyên dành cho khách hàng

Có những điểm khách hàng cần lưu ý trước khi tham gia bảo hiểm:

Thứ nhất, tham gia bảo hiểm đúng nhu cầu bảo hiểm và khả năng tài chính của mình. Tham gia bảo hiểm là quá trình cam kết dài hạn, và phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tài chính cũng như nhu cầu được bảo vệ, tích lũy hay chăm sóc sức khỏe. Xác định đúng điều này sẽ giúp khách hàng chọn được sản phẩm bảo hiểm phù hợp với nhu cầu của mình.

Thứ hai, đọc kỹ hợp đồng bảo hiểm là điều kiện tiên quyết. Hiểu rõ quyền, nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm. Khai báo trung thực thông tin về sức khỏe. Yêu cầu tư vấn viên giải thích rõ những điều khoản, điều kiện, thông tin về các khoản chi phí, quyền lợi cụ thể nếu có điều gì chưa rõ ràng trước khi quyết định ký kết.

Thứ ba, tận dụng tốt khoảng thời gian 21 ngày cân nhắc tham gia bảo hiểm. Đây được coi là “thời gian vàng” để khách hàng tìm hiểu, rà soát, xem xét lại mọi thông tin có trong hợp đồng bảo hiểm, từ đó có thể tự đưa ra quyết định đúng đắn nếu tiếp tục tham gia bảo hiểm.

Thứ tư, trước khi quyết định chấm dứt hợp đồng bảo hiểm, khách hàng cần tìm hiểu kỹ hoặc có thể liên lạc với tư vấn viên, doanh nghiệp bảo hiểm để được giải thích thêm về giá trị hoàn lại, cơ cấu chi phí, cũng như cách hình thành giá trị hoàn lại trong từng giai đoạn của hợp đồng. Thay vì tự động dừng hợp đồng, khách hàng nên trao đổi với tư vấn viên để được hỗ trợ giải pháp phù hợp, giúp duy trì hợp đồng và bảo đảm an toàn quyền lợi.

Bảo hiểm nhân thọ là giải pháp bảo vệ khách hàng trước những rủi ro, không phải kênh đầu tư ngắn hạn, sinh lời cao. Khi hiểu rõ cách hợp đồng vận hành, khách hàng sẽ chủ động hơn trong lựa chọn, bền bỉ hơn trong việc duy trì hợp đồng, và an tâm hơn trên hành trình bảo vệ tương lai của mình./.

Tuấn Anh

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (22/9): USD nhích nhẹ, DXY dao động hẹp khi Mỹ đề xuất rót 5 tỷ USD tái thiết Trung Đông

Tỷ giá USD hôm nay (22/9): USD nhích nhẹ, DXY dao động hẹp khi Mỹ đề xuất rót 5 tỷ USD tái thiết Trung Đông

(TBTCO) - Sáng 22/9, tỷ giá trung tâm tăng 3 đồng, lên 25.640 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY dao động rất hẹp quanh 100,43 điểm. Diễn biến thị trường được chú ý khi chính quyền Tổng thống Donald Trump đề xuất rót 5 tỷ USD vào quỹ hỗ trợ tái thiết hạ tầng Trung Đông, nhà đầu tư cũng chờ thêm tín hiệu từ các quan chức Fed để xác định hướng đi tiếp theo.
VietinBank đồng hành cùng khách hàng qua các thế hệ

VietinBank đồng hành cùng khách hàng qua các thế hệ

(TBTCO) - Mới đây, tại TP. Hồ Chí Minh, VietinBank tổ chức Tọa đàm chuyên sâu “Kiến tạo nền móng - Khởi dựng tương lai” dành cho khách hàng ưu tiên, mở đầu chuỗi hoạt động về quản trị, gìn giữ, phát triển và chuyển giao giá trị cho thế hệ kế cận.
Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

(TBTCO) - Sáng 19/9/2026, tại Đền thờ danh sư Chu Văn An, Khu di tích quốc gia Phượng Hoàng, TP. Hải Phòng, Công đoàn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trang trọng tổ chức Lễ vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm học 2025 - 2026.
KienlongBank ra mắt Visa Signature: Đặc quyền độc bản, trải nghiệm tinh hoa

KienlongBank ra mắt Visa Signature: Đặc quyền độc bản, trải nghiệm tinh hoa

(TBTCO) - KienlongBank vừa ra mắt thẻ tín dụng cao cấp Visa Signature dành riêng cho giới tinh hoa. Với nhiều đặc quyền, phí chuyển đổi ngoại tệ thấp nhất thị trường và hoàn tiền không giới hạn, chiếc thẻ không chỉ giúp chủ thẻ quản lý chi tiêu mà còn khẳng định vị thế độc bản qua hệ sinh thái tiện ích đẳng cấp toàn cầu.
Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng tiếp tục giao dịch ở vùng giá 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm xây dựng cần được thiết kế cả vòng đời dự án

Bảo hiểm xây dựng cần được thiết kế cả vòng đời dự án

(TBTCO) - Các dự án hạ tầng ngày càng phức tạp, quy mô lớn, với nhiều hạng mục, gói thầu đan xen, đặt ra yêu cầu quản trị rủi ro từ sớm. Bảo hiểm không chỉ giúp chuyển giao rủi ro, tạo nguồn lực khắc phục sự cố, mà cần được thiết kế tổng thể, xuyên suốt vòng đời dự án, thay vì chỉ tập trung ở giai đoạn xây dựng.
Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng

Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước cho biết 04 nhóm giải pháp với 53 nhiệm vụ được cụ thể hóa nhằm triển khai Đề án “Tiếp tục hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém, tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Trong đó, tăng cường thanh tra, giám sát, ngăn ngừa và xử lý vi phạm về sở hữu, chuyển nhượng cổ phiếu, gây rủi ro cho tổ chức tín dụng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,900 ▼1700K 144,900 ▼1700K
Hà Nội - PNJ 141,900 ▼1700K 144,900 ▼1700K
Đà Nẵng - PNJ 141,900 ▼1700K 144,900 ▼1700K
Miền Tây - PNJ 141,900 ▼1700K 144,900 ▼1700K
Tây Nguyên - PNJ 141,900 ▼1700K 144,900 ▼1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,900 ▼1700K 144,900 ▼1700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,190 ▼170K 14,490 ▼170K
Miếng SJC Nghệ An 14,190 ▼170K 14,490 ▼170K
Miếng SJC Thái Bình 14,190 ▼170K 14,490 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,140 ▼170K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,140 ▼170K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,140 ▼170K 14,540 ▼120K
NL 99.99 13,550 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450 ▼50K
Trang sức 99.9 13,850 ▼120K 14,450 ▼120K
Trang sức 99.99 13,860 ▼120K 14,460 ▼120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,419 ▼17K 14,492 ▼170K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,419 ▼17K 14,493 ▼170K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,414 ▼17K 1,444 ▼17K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,414 ▼17K 1,445 ▼17K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,389 ▼17K 1,434 ▼17K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,498 ▼123165K 14,198 ▼129465K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,911 ▼1275K 107,711 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,872 ▼1156K 97,672 ▼1156K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,833 ▲69946K 87,633 ▲78766K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,961 ▼991K 83,761 ▼991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,154 ▼709K 59,954 ▼709K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Cập nhật: 22/09/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17973 18248 18827
CAD 18005 18280 18899
CHF 31130 31508 32152
CNY 0 3840 3937
EUR 29195 29415 30495
GBP 33957 34346 35297
HKD 0 3185 3388
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14614 15204
SGD 19871 20153 20724
THB 702 765 818
USD (1,2) 25749 0 0
USD (5,10,20) 25788 0 0
USD (50,100) 25816 25830 26200
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,830 25,830 26,210
USD(1-2-5) 24,797 - -
USD(10-20) 24,797 - -
EUR 29,237 29,260 30,648
JPY 160.54 160.83 170.54
GBP 34,167 34,260 35,442
AUD 18,176 18,242 18,933
CAD 18,202 18,260 18,932
CHF 31,283 31,380 32,308
SGD 19,972 20,034 20,818
CNY - 3,809 3,955
HKD 3,250 3,260 3,397
KRW 17.65 18.41 20.04
THB 745.87 755.08 808.23
NZD 14,606 14,742 15,180
SEK - 2,598 2,691
DKK - 3,921 4,060
NOK - 2,711 2,807
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,965.33 - 6,734.76
TWD 740.61 - 897.28
SAR - 6,808.55 7,171.81
KWD - 82,380 87,658
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,289 29,407 30,608
GBP 34,178 34,315 35,340
HKD 3,248 3,261 3,379
CHF 31,171 31,296 32,242
JPY 161.37 162.02 169.98
AUD 18,181 18,254 18,848
SGD 20,045 20,125 20,715
THB 763 766 804
CAD 18,208 18,281 18,872
NZD 14,603 15,145
KRW 18.30 20.27
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25832 25832 26192
AUD 18156 18256 19181
CAD 18188 18288 19302
CHF 31370 31400 32974
CNY 3822.6 3847.6 3983.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29369 29399 31121
GBP 34253 34303 36072
HKD 0 3305 0
JPY 162.15 162.65 173.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14739 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20021 20151 20876
THB 0 729 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14190000 14190000 14490000
SBJ 13000000 13000000 14490000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,723 25,843 26,210
USD20 25,693 25,843 26,210
USD1 25,673 25,843 26,210
AUD 18,211 18,311 19,418
EUR 29,166 29,266 30,925
CAD 18,140 18,240 19,547
SGD 20,088 20,238 20,792
JPY 162.03 163.53 169.08
GBP 34,182 34,332 35,394
XAU 14,308,000 0 14,612,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/09/2026 19:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30