Giá trị hoàn lại trong bảo hiểm nhân thọ: Hiểu thế nào cho đúng?

(TBTCO) - Gần đây, một số phản ánh liên quan đến Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) – đặc biệt là Giá trị hoàn lại thấp hơn kỳ vọng tiếp tục thu hút sự quan tâm của dư luận. Thực tế, đây là vấn đề cần được hiểu đúng về bản chất, xuất phát đặc điểm đã được tính toán và minh bạch trong thiết kế sản phẩm BHNT, trong đó có cấu trúc về phí (như chi phí ban đầu, bảo hiểm rủi ro, …) được phân bổ trong mỗi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; hay vì lý do đóng phí linh hoạt trong suốt thời gian hợp đồng.
aa
Giá trị hoàn lại trong bảo hiểm nhân thọ: Hiểu thế nào cho đúng?
Có nhiều yếu tố tác động trực tiếp đến giá trị tài khoản trong hợp đồng. Ảnh: T.L

Khi hiểu rõ tất cả cơ chế hoạt động của hợp đồng, việc phân bổ phí bảo hiểm, chi phí có liên quan cũng như quyền lợi bảo hiểm, khách hàng sẽ nhận ra đây là chính là những thỏa thuận đã được xác lập từ đầu trên cơ sở pháp luật và hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết.

Phân biệt giá trị tài khoản và giá trị hoàn lại

Giá trị tài khoản (GTTK) của hợp đồng bảo hiểm bao gồm giá trị tài khoản cơ bản và giá trị tài khoản đóng thêm (hoặc tích lũy, tùy từng sản phẩm). Giá trị tài khoản được hình thành từ phần phí của khách hàng đóng, trừ đi các khoản chi phí khấu trừ hàng tháng (như chi phí quản lý hợp đồng, chi phí bảo hiểm rủi ro) và cộng thêm lãi tích lũy hoặc lợi nhuận đầu tư (tùy theo loại sản phẩm). Tùy theo yêu cầu của khách hàng, GTTK có thể được dùng để rút tiền (nếu có), hoặc để trích đóng phí bảo hiểm.

Giá trị hoàn lại (GTHL) của hợp đồng là số tiền khách hàng sẽ nhận được nếu chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước thời hạn. Giá trị hoàn lại được tính dựa trên GTTK tại thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm, trừ đi chi phí khi chấm dứt hợp đồng trước hạn và/hoặc khoản nợ (nếu có).

GTHL luôn nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tài khoản, được xác định tại từng thời điểm nhất định. Để hiểu rõ hơn tại sao GTHL có thể khác biệt so với kỳ vọng, cần nhìn vào cách hình thành của GTTK trong mỗi hợp đồng bảo hiểm.

Giá trị tài khoản được hình thành như thế nào?

Để dễ hiểu, GTTK sẽ được hình thành từ: (i) Phí bảo hiểm cơ bản (và/hoặc phí đóng thêm/phí tích lũy, nếu có) được phân bổ, trừ đi (ii) các khoản chi phí ban đầu, khoản khấu trừ hàng tháng (thường là Phí bảo hiểm rủi ro và Phí quản lý hợp đồng), cộng thêm (iii) lãi tích lũy hoặc lợi nhuận đầu tư, và (iv) các khoản tiền rút từ GTTK (nếu có). Mọi sự phân bổ, tính toán về phí, lãi, các khoản khấu trừ hàng tháng đều được thực hiện đúng theo quy định của sản phẩm bảo hiểm tương ứng.

Trong những năm đầu (thường là 1 đến 4 năm đầu), chi phí ban đầu rất cao, làm giá trị tài khoản được phân bổ trong những năm này thấp tương ứng. Do vậy, khách hàng có thể hiểu nhầm rằng quyền lợi của mình bị ảnh hưởng.

Thực tế, đây chính là cấu trúc về phí của từng sản phẩm bảo hiểm, và khách hàng dễ dàng tìm hiểu được các loại chi phí phát sinh tại Bảng minh họa quyền lợi bảo hiểm cũng như Quy tắc, điều khoản sản phẩm bảo hiểm tương ứng. Những tài liệu quan trọng này cần được tư vấn đầy đủ, rõ ràng trước khi khách hàng quyết định có tham gia bảo hiểm hay không.

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá trị tài khoản

Chia sẻ về vấn đề này, đại diện một doanh nghiệp BHNT cho biết: có nhiều yếu tố tác động trực tiếp đến giá trị tài khoản trong hợp đồng.

Thứ nhất là về thời gian duy trì hợp đồng. Mỗi sản phẩm bảo hiểm được thiết kế dài hạn, trở thành tấm khiên về tài chính cho khách hàng trong trường hợp rủi ro xảy ra. Hợp đồng được duy trì trong thời gian dài và đóng phí đầy đủ thì giá trị tài khoản càng cao nhờ những yếu tố làm gia tăng giá trị tài khoản như lãi phát sinh hoặc lợi nhuận đầu tư được cộng dồn theo thời gian (lãi kép), chi phí ban đầu giảm dần.

Thứ hai là phí bảo hiểm đóng cho sản phẩm bổ sung/sản phẩm bán kèm thường không có giá trị hoàn lại.

Thứ ba là phụ thuộc vào từng loại sản phẩm bảo hiểm có thể có lãi cam kết tối thiểu, trong khi một số sản phẩm đầu tư thì kết quả có thể phụ thuộc vào thị trường.

Thứ tư là lãi suất đầu tư được công bố có thể thay đổi, dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị tài khoản trong một số sản phẩm bảo hiểm.

Thứ năm là một số hợp đồng có thể được kích hoạt chức năng đóng phí linh hoạt từ năm thứ 5 trở đi. Tuy nhiên, điều này cũng đồng nghĩa với việc khách hàng không đóng đủ phí định kỳ như minh họa ban đầu, giá trị tài khoản thực tế không thể đạt như kỳ vọng.

Tại sao giá trị hoàn lại thấp hơn phí đã đóng trong những năm đầu?

Không ít khách hàng chia sẻ rằng họ cảm thấy băn khoăn khi GTHL thấp hơn kỳ vọng – đặc biệt khi phải dừng hợp đồng trước hạn trong những năm đầu tham gia bảo hiểm. Tuy nhiên, khi hiểu rõ cơ chế phân bổ, tích lũy và các chi phí, khoản khấu trừ trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phần lớn đều thừa nhận đây không phải một khoản lỗ hay thiệt hại, mà là kết quả đã được nêu rõ, lường trước được nếu chưa đi trọn hành trình bảo vệ dài hạn mà hợp đồng đã thiết kế.

Trong những năm đầu của hợp đồng bảo hiểm, giá trị hoàn lại thường thấp hơn số phí khách hàng đã đóng vì phần lớn khoản phí này được dùng để chi trả cho các chi phí ban đầu như thẩm định hồ sơ, phát hành hợp đồng... và chi phí quản lý. Bên cạnh đó, hợp đồng còn trừ định kỳ các chi phí bảo hiểm rủi ro để duy trì quyền lợi bảo vệ cho khách hàng. Do đó, phần còn lại để tích lũy vào giá trị tài khoản chưa nhiều và cũng chưa có đủ thời gian để sinh lãi.

Vì vậy, nếu khách hàng hủy hợp đồng sớm, số tiền nhận lại sẽ thấp hơn số phí đã đóng. Việc duy trì hợp đồng lâu dài không chỉ giúp gia tăng giá trị tài khoản mà còn tối ưu quyền lợi bảo vệ và tài chính trong tương lai.

Khách hàng dễ dàng kiểm chứng, xác minh lại mọi thông tin như phí, quyền lợi hoặc các thông tin cần thiết khác tại các tài liệu trong hợp đồng.

Lời khuyên dành cho khách hàng

Có những điểm khách hàng cần lưu ý trước khi tham gia bảo hiểm:

Thứ nhất, tham gia bảo hiểm đúng nhu cầu bảo hiểm và khả năng tài chính của mình. Tham gia bảo hiểm là quá trình cam kết dài hạn, và phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tài chính cũng như nhu cầu được bảo vệ, tích lũy hay chăm sóc sức khỏe. Xác định đúng điều này sẽ giúp khách hàng chọn được sản phẩm bảo hiểm phù hợp với nhu cầu của mình.

Thứ hai, đọc kỹ hợp đồng bảo hiểm là điều kiện tiên quyết. Hiểu rõ quyền, nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm. Khai báo trung thực thông tin về sức khỏe. Yêu cầu tư vấn viên giải thích rõ những điều khoản, điều kiện, thông tin về các khoản chi phí, quyền lợi cụ thể nếu có điều gì chưa rõ ràng trước khi quyết định ký kết.

Thứ ba, tận dụng tốt khoảng thời gian 21 ngày cân nhắc tham gia bảo hiểm. Đây được coi là “thời gian vàng” để khách hàng tìm hiểu, rà soát, xem xét lại mọi thông tin có trong hợp đồng bảo hiểm, từ đó có thể tự đưa ra quyết định đúng đắn nếu tiếp tục tham gia bảo hiểm.

Thứ tư, trước khi quyết định chấm dứt hợp đồng bảo hiểm, khách hàng cần tìm hiểu kỹ hoặc có thể liên lạc với tư vấn viên, doanh nghiệp bảo hiểm để được giải thích thêm về giá trị hoàn lại, cơ cấu chi phí, cũng như cách hình thành giá trị hoàn lại trong từng giai đoạn của hợp đồng. Thay vì tự động dừng hợp đồng, khách hàng nên trao đổi với tư vấn viên để được hỗ trợ giải pháp phù hợp, giúp duy trì hợp đồng và bảo đảm an toàn quyền lợi.

Bảo hiểm nhân thọ là giải pháp bảo vệ khách hàng trước những rủi ro, không phải kênh đầu tư ngắn hạn, sinh lời cao. Khi hiểu rõ cách hợp đồng vận hành, khách hàng sẽ chủ động hơn trong lựa chọn, bền bỉ hơn trong việc duy trì hợp đồng, và an tâm hơn trên hành trình bảo vệ tương lai của mình./.

Tuấn Anh

Đọc thêm

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng ngày 24/3 cho thấy, lãi suất huy động tiếp tục tăng, với 10 ngân hàng nâng lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 15 ngân hàng tăng ở kỳ hạn 12 tháng chỉ chưa đầy 1 tháng; mức cao nhất đã chạm 9%/năm. Trước diễn biến này, các ngân hàng lớn đều có dự tính riêng về điều hành chính sách lãi suất, khi dự báo chi phí vốn sẽ chịu áp lực.
Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Kim TT/AVPL 16,810 ▼250K 17,110 ▼250K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 ▼400K 16,150 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 15,900 ▼400K 16,100 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 ▼300K 17,000 ▼300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 ▼300K 16,950 ▼300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,480 ▼300K 16,930 ▼300K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Hà Nội - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đà Nẵng - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Miền Tây - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Tây Nguyên - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Nghệ An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Thái Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
NL 99.90 15,820 ▼450K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▼450K
Trang sức 99.9 16,290 ▼250K 16,990 ▼250K
Trang sức 99.99 16,300 ▼250K 17,000 ▼250K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 168 ▼1537K 17,102 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 168 ▼1537K 17,103 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,678 ▼25K 1,708 ▼25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,678 ▼25K 1,709 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,658 ▼25K 1,693 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,124 ▼2475K 167,624 ▼2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,238 ▼1875K 127,138 ▼1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,386 ▼1700K 115,286 ▼1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,533 ▼1525K 103,433 ▼1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,962 ▼1457K 98,862 ▼1457K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,855 ▼1043K 70,755 ▼1043K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cập nhật: 26/03/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17778 18052 18627
CAD 18532 18809 19423
CHF 32618 33002 33637
CNY 0 3470 3830
EUR 29834 30106 31134
GBP 34406 34798 35732
HKD 0 3241 3443
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14965 15552
SGD 20005 20287 20812
THB 720 783 837
USD (1,2) 26078 0 0
USD (5,10,20) 26119 0 0
USD (50,100) 26147 26167 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80