Bảo Việt đạt giải Vàng Báo cáo tích hợp xuất sắc nhất châu Á tại Lễ trao giải AIRA 2025

(TBTCO) - Bảo Việt được vinh danh lần thứ 9 tại Asia Integrated Reporting Awards (AIRA), đạt Giải Vàng (Gold Award) hạng mục Báo cáo tích hợp xuất sắc nhất châu Á - Khối doanh nghiệp Nhà nước (Asia’s Best Integrated Report - Public Sector).
aa
Bảo Việt đạt giải Vàng Báo cáo tích hợp xuất sắc nhất châu Á tại Lễ trao giải AIRA 2025
Ảnh: T.L

Vượt qua hàng trăm đại diện đến từ các nước trong khu vực, Bảo Việt đã giành Giải Vàng (Gold Award) tại hạng mục Báo cáo tích hợp xuất sắc nhất châu Á - Khối doanh nghiệp Nhà nước (Asia’s Best Integrated Report - Public Sector) trong khuôn khổ Giải thưởng Báo cáo tích hợp châu Á 2025 (Asia Integrated Reporting Awards - AIRA).

Giải thưởng này ghi nhận nỗ lực tiên phong của Bảo Việt trong minh bạch, quản trị bền vững và tích hợp giữa giá trị tài chính - phi tài chính, khẳng định vị thế doanh nghiệp Việt Nam đối với quốc tế.

Giải thưởng AIRA được triển khai từ năm 2015 tới nay bởi tổ chức CSRWorks International, được xem là dấu ấn hàng đầu khu vực châu Á trong lĩnh vực báo cáo tích hợp hướng tới tôn vinh các doanh nghiệp tiên phong trong thực hành báo cáo tích hợp theo chuẩn mực quốc tế, thể hiện sự minh bạch, tư duy tích hợp và cam kết giá trị bền vững. Năm 2025 đánh dấu lần thứ 11 tổ chức giải, AIRA 2025 thu hút các doanh nghiệp hàng đầu từ 7 quốc gia trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương đại diện cho nhiều ngành nghề khác nhau. Việc lọt vào danh sách chung kết và đạt giải cao đã góp phần khẳng định vị thế quốc tế và nỗ lực đổi mới trong minh bạch thông tin tài chính - phi tài chính của Tập đoàn Bảo Việt.

Theo Ban tổ chức AIRA, các báo cáo được đánh giá nghiêm ngặt qua nhiều vòng: từ sơ tuyển bằng hệ thống điểm, đánh giá độc lập, đến đối chiếu hoạt động công bố thông tin và khảo sát nhà đầu tư. Điểm đặc biệt trong năm nay là danh sách chung kết chỉ gồm các doanh nghiệp có báo cáo thể hiện xuất sắc xu hướng tích hợp toàn diện, đồng bộ giữa chiến lược - quản trị - kinh tế - môi trường - xã hội.

Ông Rajesh Chhabara - Giám đốc Điều hành CSRWorks International phát biểu: “Các tổ chức được vinh danh tại AIRA đang tái định nghĩa chuẩn mực về minh bạch doanh nghiệp và tạo giá trị bền vững dài hạn thông qua tư duy tích hợp.”

Báo cáo tích hợp năm 2024 của Bảo Việt mang chủ đề “Khát vọng vươn mình”, thể hiện tinh thần đổi mới, quyết tâm nâng cao năng lực kinh doanh và quản trị của Tập đoàn Bảo Việt trên hành trình phát triển bền vững. Với nền tảng vững chắc sau 60 năm hình thành và phát triển, Bảo Việt không ngừng tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ và củng cố hệ thống quản trị theo chuẩn mực quốc tế. Báo cáo khắc họa những thành tựu và chiến lược trọng yếu, khẳng định cam kết của Tập đoàn trong việc kiến tạo tương lai phát triển mạnh mẽ, bền vững, đồng thời thể hiện quyết tâm của Ban lãnh đạo và toàn hệ thống trong việc đổi mới, nắm bắt cơ hội và hòa nhịp cùng kỷ nguyên vươn mình của đất nước.

Hướng tới phát triển bền vững, Bảo Việt xác định chuyển đổi số và chuyển đổi xanh là hai trụ cột chiến lược, tạo nên “chuyển đổi kép” - mô hình phát triển hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường. Chuyển đổi số giúp Bảo Việt tối ưu hóa hoạt động, nâng cao hiệu quả vận hành và phát triển các giải pháp tài chính - bảo hiểm số, góp phần thúc đẩy nền kinh tế số và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Chuyển đổi xanh thể hiện cam kết của Bảo Việt trong đầu tư bền vững, quản lý rủi ro khí hậu và thúc đẩy tài chính xanh, hướng tới nền kinh tế trung hòa carbon và bảo vệ môi trường.

Sự cộng hưởng giữa chuyển đổi số và chuyển đổi xanh không chỉ kiến tạo giá trị kinh tế bền vững mà còn mở ra một tương lai nơi công nghệ và trách nhiệm môi trường song hành. “Chuyển đổi kép” chính là lời khẳng định cho chiến lược phát triển dài hạn của Bảo Việt - nơi mỗi bước tiến về số hóa đồng thời mang lại tác động tích cực cho xã hội, nâng cao chất lượng sống và kiến tạo nền kinh tế xanh vững chắc cho thế hệ mai sau.

Giải thưởng AIRA 2025 tiếp nối chuỗi thành tích quốc tế của Bảo Việt trong lĩnh vực công bố thông tin và phát triển bền vững, như việc liên tục có mặt trong Top 3 Thương hiệu có Chỉ số Sức mạnh Thương hiệu (BSI) cao nhất Việt Nam do Brand Finance bình chọn, và Top 50 Doanh nghiệp Niêm yết Tốt nhất Việt Nam do Forbes Việt Nam vinh danh./.

H.C

Đọc thêm

Vietnam Airlines lãi gần 4.700 tỷ đồng, trên nền doanh thu trăm nghìn tỷ và nhân đôi danh mục đầu tư

Vietnam Airlines lãi gần 4.700 tỷ đồng, trên nền doanh thu trăm nghìn tỷ và nhân đôi danh mục đầu tư

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, Vietnam Airlines đạt doanh thu thuần 114.264,6 tỷ đồng, tăng 28,5% so với cùng kỳ, hướng tới năm thứ ba liên tiếp vượt mốc 100.000 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của Hãng đạt 4.652,4 tỷ đồng, được hỗ trợ bởi nguồn thu tài chính với danh mục đầu tư tăng hơn gấp đôi lên 16.853 tỷ đồng.
Tín dụng MB tăng gần 19% vượt 1,3 triệu tỷ đồng, thu nhập lãi thuần dẫn dắt tăng trưởng

Tín dụng MB tăng gần 19% vượt 1,3 triệu tỷ đồng, thu nhập lãi thuần dẫn dắt tăng trưởng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, ngân hàng MB báo lãi trước thuế đạt 30.518,4 tỷ đồng, tăng 31,9% cùng kỳ, với động lực từ thu nhập lãi thuần. Đáng chú ý, thu nhập lãi và các khoản tương tự lần đầu vượt 100.000 tỷ đồng, cao hơn cả năm 2025, trong bối cảnh tổng tín dụng đạt hơn 1,31 triệu tỷ đồng, tăng 18,9% so với đầu năm.
ABBank kết nối hệ sinh thái, gia tăng giải pháp tài chính cho khách hàng

ABBank kết nối hệ sinh thái, gia tăng giải pháp tài chính cho khách hàng

(TBTCO) - Liên tiếp ký kết hợp tác với 4 đối tác trong lĩnh vực bảo hiểm, tư vấn tài chính, công nghệ và Đại học Kinh tế Quốc dân, ABBank mở rộng liên kết nguồn lực, phát triển hệ sinh thái dịch vụ tài chính đa dạng, đồng thời đầu tư đào tạo, nghiên cứu và tạo cơ hội nghề nghiệp cho nguồn nhân lực trẻ.
Doanh nghiệp muốn vay vốn phải minh bạch, không có chuyện hai bảng cân đối kế toán

Doanh nghiệp muốn vay vốn phải minh bạch, không có chuyện hai bảng cân đối kế toán

(TBTCO) - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Phạm Đức Ấn cho biết doanh nghiệp phải minh bạch tài chính, chứng minh khả năng trả nợ để ngân hàng có cơ sở cấp tín dụng. Không thể có tình trạng doanh nghiệp dùng một bảng cân đối kế toán để nộp thuế, một bảng để vay ngân hàng.
Eximbank công bố kết quả kinh doanh Quý III: Tiếp tục định hướng phát triển thận trọng và bền vững

Eximbank công bố kết quả kinh doanh Quý III: Tiếp tục định hướng phát triển thận trọng và bền vững

(TBTCO) - Trong 9 tháng đầu năm 2026, Eximbank ghi nhận tổng thu nhập hoạt động thuần đạt 4.692 tỷ đồng. Ngân hàng tiếp tục tăng cường kỷ luật tài chính, tối ưu hóa vận hành với chi phí hoạt động ở mức 2.831 tỷ đồng, giảm 1,9% so với cùng kỳ, đồng thời duy trì nguồn lực đầu tư cho các sáng kiến chiến lược.
HDBank đạt 18.379 tỷ đồng lợi nhuận 9 tháng, tổng tài sản vượt 1,14 triệu tỷ đồng

HDBank đạt 18.379 tỷ đồng lợi nhuận 9 tháng, tổng tài sản vượt 1,14 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Lợi nhuận tăng 24,2%, hệ sinh thái phục vụ hơn 34 triệu khách hàng; HDBank tiếp tục mở rộng nguồn vốn quốc tế, thúc đẩy tài chính số và đồng hành cùng các động lực tăng trưởng của nền kinh tế.
Tỷ giá USD hôm nay 31/10: USD phân hóa giữa tuần 4 trong 5 ngân hàng trung ương lớn giữ nguyên lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 31/10: USD phân hóa giữa tuần 4 trong 5 ngân hàng trung ương lớn giữ nguyên lãi suất

(TBTCO) - Sáng 31/10, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng so với cuối tuần trước, lên 25.637 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm. Chỉ số DXY biến động hẹp trong tuần, song giữ đà tăng lên 101,96 điểm, giữa bối cảnh 5 ngân hàng trung ương lớn công bố quyết định lãi suất, trong đó Canada tăng lãi suất, 4 ngân hàng còn lại giữ nguyên.
Lãi 9 tháng hơn 5.400 tỷ đồng nhờ đà tăng lãi thuần, MSB rục rịch chào bán cổ phiếu

Lãi 9 tháng hơn 5.400 tỷ đồng nhờ đà tăng lãi thuần, MSB rục rịch chào bán cổ phiếu

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng 2026, MSB lãi trước thuế đạt 5.439,8 tỷ đồng, tăng 14,3%, nhờ thu nhập lãi thuần tăng 21,7%, chi phí dự phòng giảm. Tổng tài sản ngân hàng tiến sát 440.000 tỷ đồng, để tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động, MSB đang triển khai kế hoạch chào bán cổ phiếu và lên kế hoạch mở rộng hệ sinh thái tài chính.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,600 137,600
Hà Nội - PNJ 133,600 137,600
Đà Nẵng - PNJ 133,600 137,600
Miền Tây - PNJ 133,600 137,600
Tây Nguyên - PNJ 133,600 137,600
Đông Nam Bộ - PNJ 133,600 137,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,600 13,900
Miếng SJC Nghệ An 13,600 13,900
Miếng SJC Thái Bình 13,600 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,400 13,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,400 13,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,400 13,800
Trang sức 99.9 13,080 13,680
Trang sức 99.99 13,090 13,690
Vàng 99.9 12,550
Vàng 99.99 12,700
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 136 13,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 136 13,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,318 1,358
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,318 1,359
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,298 1,348
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 126,465 133,465
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,146 10,126
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,023 91,823
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 72,586 82,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 68,946 78,746
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,567 56,367
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Cập nhật: 02/11/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17606 17879 18468
CAD 17934 18209 18825
CHF 30632 31008 31646
CNY 0 3835 3931
EUR 28164 28379 29467
GBP 33752 34141 35078
HKD 0 3158 3361
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14212 14810
SGD 19642 19923 20507
THB 680 743 796
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25620 25990
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,980
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
EUR 28,265 28,288 29,635
JPY 159.23 159.52 169.21
GBP 33,914 34,006 35,181
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 18,105 18,163 18,837
CHF 30,955 31,051 31,974
SGD 19,762 19,823 20,602
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.58 738.59 790.91
NZD 14,209 14,341 14,769
SEK - 2,578 2,670
DKK - 3,792 3,927
NOK - 2,744 2,843
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,942.82 - 6,708.6
TWD 713.71 - 864.77
SAR - 6,753.85 7,115.12
KWD - 81,408 86,635
AED - 6,767 7,292
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,275 28,417 29,646
GBP 33,899 34,069 35,104
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,825 30,980 31,925
JPY 159.11 160.72 168.70
AUD 17,784 17,909 18,507
SGD 19,739 19,918 20,516
THB 734 749 786
CAD 18,077 18,204 18,802
NZD 14,304 14,859
KRW 18.62 20.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25600 25600 26000
AUD 17782 17882 18812
CAD 18132 18232 19245
CHF 31001 31031 32620
CNY 3817.4 3842.4 3977.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28447 28477 30200
GBP 34145 34195 35953
HKD 0 3300 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19820 19950 20671
THB 0 710.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13840000 13840000 14140000
SBJ 12500000 12500000 14140000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,490 25,640 26,000
USD20 25,460 25,640 26,000
USD1 25,440 25,640 26,000
AUD 17,711 17,861 19,054
EUR 28,208 28,308 30,008
CAD 18,055 18,155 19,490
SGD 19,877 20,027 20,900
JPY 160.92 162.42 168.22
GBP 33,976 34,126 35,455
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/11/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30