Fitch Ratings lần đầu xếp hạng tín nhiệm BAC A BANK ở mức “B+”, Triển vọng Ổn định

(TBTCO) - Mới đây, Fitch Ratings - một trong ba tổ chức xếp hạng tín nhiệm lớn nhất thế giới đã lần đầu công bố kết quả xếp hạng tín nhiệm quốc tế cho Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) ở mức “B+”, Triển vọng Ổn định.
aa

Đánh giá tín nhiệm - Bước tiến quan trọng trong chiến lược phát triển của BAC A BANK

Fitch Ratings là một trong ba tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới, cùng với Moody’s và Standard & Poor’s (S&P). Các đánh giá của Fitch Ratings được các nhà đầu tư quốc tế, định chế tài chính và tổ chức tín dụng sử dụng như cơ sở quan trọng trong việc đo lường mức độ rủi ro và uy tín tài chính của doanh nghiệp/ tổ chức.

Việc được Fitch Ratings xếp hạng Tín nhiệm dài hạn Nhà phát hành (Long-Term Issuer Default Rating - IDR) ở mức “B+” là một cột mốc quan trọng đối với BAC A BANK, thể hiện sự công nhận về năng lực tài chính, khả năng quản trị rủi ro và tiềm năng phát triển bền vững của ngân hàng.

Bên cạnh đó, kết quả này tạo nền tảng tích cực để BAC A BANK mở rộng hợp tác quốc tế, đa dạng hóa nguồn vốn, gia tăng uy tín trên thị trường, củng cố niềm tin từ nhà đầu tư trong & ngoài nước.

FITCH RATINGS lần đầu xếp hạng tín nhiệm BAC A BANK ở mức “B+”, triển vọng ổn định

Nguồn: https://www.fitchratings.com

Theo báo cáo công bố, Fitch Ratings đồng thời đưa ra xếp hạng Năng lực Tự thân (Viability Rating - VR) của BAC A BANK ở mức “b”, xếp hạng Hỗ trợ Chính phủ (Government Support Rating - GSR) ở mức “b+”. Kết quả này phản ánh khả năng hoạt động độc lập, thích ứng linh hoạt và sức khỏe tài chính ổn định của Ngân hàng, giữa bối cảnh vĩ mô còn nhiều biến động, thách thức.

“Chất lượng tài sản của BAC A BANK tốt hơn mức trung bình của ngành, cùng với tỷ lệ cao các khoản vay có tài sản bảo đảm, đã góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng, hỗ trợ duy trì sự ổn định trong hoạt động” - Fitch Ratings nhận định.

Tính đến tháng 6/2025, tỷ lệ nợ xấu (NPL) của BAC A BANK đạt 1,2%, thuộc nhóm thấp nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Theo đánh giá, con số tích cực này đến từ chính sách quản trị rủi ro thận trọng, kết hợp với khẩu vị rủi ro nhất quán của ngân hàng, tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp có mức độ rủi ro thấp, qua đó góp phần duy trì chất lượng tài sản ổn định và hiệu quả hoạt động bền vững.

Báo cáo Xếp hạng tín nhiệm của Fitch Ratings cũng ghi nhận định hướng tín dụng đặc thù của BAC A BANK trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển bền vững, khi tỷ trọng cho vay trong lĩnh vực này chiếm khoảng 18% tổng dư nợ.

Thực tế, các dự án được BAC A BANK lựa chọn đều là các dự án có áp dụng thành tựu khoa học quản trị, khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức, tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, tạo sinh kế và giải quyết việc làm cho người dân địa phương.

Fitch Ratings lần đầu xếp hạng tín nhiệm BAC A BANK ở mức “B+”, Triển vọng Ổn định
Nỗ lực của Bac A Bank trong quản trị rủi ro, cải thiện chất lượng tài sản và đảm bảo an toàn tín dụng.

Triển vọng “Ổn định” - Kỳ vọng vào quản trị rủi ro và hiệu quả sinh lời

Triển vọng “Ổn định” cho thấy Fitch Ratings kỳ vọng BAC A BANK sẽ duy trì hồ sơ tín nhiệm hiện tại, tiếp tục quản trị rủi ro chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sinh lời trong 12 - 18 tháng tới. Báo cáo nhận định, các chỉ số lợi nhuận của BAC A BANK ổn định hơn so với hầu hết các ngân hàng cùng quy mô, nhờ chiến lược kinh doanh nhất quán cùng khả năng kiểm soát chi phí tín dụng hiệu quả.

Phát biểu về kết quả xếp hạng lần này, ông Chu Nguyên Bình - Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Bắc Á cho biết: “Việc được một tổ chức uy tín toàn cầu như Fitch Ratings xếp hạng tín nhiệm ở mức B+ với triển vọng Ổn định là sự ghi nhận cho những nỗ lực của BAC A BANK trong quản trị rủi ro, cải thiện chất lượng tài sản và đảm bảo an toàn tín dụng. Đây là bước tiến giúp chúng tôi nâng cao khả năng tiếp cận thị trường vốn quốc tế, mở rộng hợp tác với các đối tác toàn cầu, đồng thời là minh chứng cho định hướng tăng trưởng bền vững, minh bạch và hiệu quả mà Ngân hàng kiên định theo đuổi trong suốt hành trình 31 năm xây dựng và phát triển”.

Fitch Ratings lần đầu xếp hạng tín nhiệm BAC A BANK ở mức “B+”, Triển vọng Ổn định
BAC A BANK nâng cao vị thế trên thị trường tài chính khu vực.

Bên cạnh các đánh giá riêng về BAC A BANK, Fitch Ratings nhấn mạnh nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ đang tiếp tục là điểm tựa quan trọng hỗ trợ hệ thống ngân hàng. Cụ thể, GDP tăng 7,9% trong 9 tháng đầu năm 2025, sau mức tăng 7,1% của năm 2024 - mức cao hàng đầu khu vực.

Ngoài ra, chính sách thương mại thuận lợi, trong đó có việc Mỹ giảm thuế nhập khẩu đối với hàng hóa Việt Nam từ 46% xuống 20% tạo động lực cho xuất khẩu, góp phần cải thiện thanh khoản cũng như sức khỏe tài chính của hệ thống ngân hàng trong nước.

Trước đó, theo báo cáo gần nhất vào tháng 6/2025, Fitch Ratings giữ mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia dài hạn của Việt Nam ở mức “BB+”, triển vọng Ổn định. Đây là yếu tố giúp củng cố niềm tin của nhà đầu tư quốc tế, tạo điều kiện cho các tổ chức tài chính trong nước - trong đó có BAC A BANK - tiếp cận hiệu quả nguồn vốn quốc tế và nâng cao vị thế trên thị trường tài chính khu vực./.

Thông tin chi tiết về Báo cáo xếp hạng tín nhiệm của Fitch Ratings đối với BAC A BANK, cũng như triển vọng nâng hoặc hạ điểm xếp hạng trong thời gian tới, được công bố công khai tại website của Fitch Ratings và website ngân hàng: www.baca-bank.vn
Trí Dũng

Đọc thêm

Giải “cơn khát vốn” của doanh nghiệp vừa và nhỏ qua tổ chức cho vay không nhận tiền gửi

Giải “cơn khát vốn” của doanh nghiệp vừa và nhỏ qua tổ chức cho vay không nhận tiền gửi

(TBTCO) - Trong khi nhiều quốc gia phát triển mạnh các tổ chức cho vay không nhận tiền gửi, đặc biệt là cho thuê tài chính để hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, Việt Nam lại thiếu vắng các định chế tài chính trung gian đủ mạnh. Điều này khiến ngân hàng thương mại tiếp tục “gánh” phần lớn nhu cầu vốn của nền kinh tế.
BIDV phát hành gần 500 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 78.000 tỷ đồng

BIDV phát hành gần 500 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 78.000 tỷ đồng

(TBTCO) - BIDV vừa phê duyệt phương án phát hành hơn 498 triệu cổ phiếu để tăng vốn điều lệ thêm gần 4.982 tỷ đồng từ nguồn vốn chủ sở hữu, nâng vốn điều lệ lên hơn 77.782 tỷ đồng, tức tăng 6,8433%. Động thái tăng vốn diễn ra trong bối cảnh BIDV cần củng cố hệ số CAR, đáp ứng lộ trình triển khai Basel III và tạo dư địa mở rộng tín dụng.
Khảo sát từ Sun Life: Trách nhiệm chăm sóc gia đình khiến phụ nữ Việt Nam đối mặt với “ba tầng áp lực”

Khảo sát từ Sun Life: Trách nhiệm chăm sóc gia đình khiến phụ nữ Việt Nam đối mặt với “ba tầng áp lực”

(TBTCO) - Khảo sát mới đây do Sun Life thực hiện cho thấy phụ nữ Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều áp lực chồng chéo về tài chính, sự nghiệp và sức khỏe cá nhân, xuất phát từ vai trò chăm sóc gia đình đa thế hệ, trong khi sự chuẩn bị cho các rủi ro tài chính dài hạn vẫn còn hạn chế.
Manulife Việt Nam nhận giải thưởng quốc tế về hoạt động cộng đồng

Manulife Việt Nam nhận giải thưởng quốc tế về hoạt động cộng đồng

(TBTCO) - Chiến dịch “Chọn Xanh cho Khỏe - Vì một Việt Nam thật Khỏe” của Manulife Việt Nam vừa được vinh danh tại giải thưởng quốc tế uy tín Global CSR & ESG Awards, ở hạng mục “Doanh nghiệp có chương trình cộng đồng xuất sắc”.
Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 20/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.135 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY hiện ở mức 99,3 điểm, giữ đà phục hồi sau một đợt điều chỉnh mạnh vào ngày trước đó, phản ánh kỳ vọng Fed chưa sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đồng yên tiếp tục chịu áp lực mất giá dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt dự báo.
Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Chứng khoán KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của doanh nghiệp Việt.
Danh mục đầu tư mở rộng, Dai-ichi Life Việt Nam giữ vững lợi nhuận nghìn tỷ

Danh mục đầu tư mở rộng, Dai-ichi Life Việt Nam giữ vững lợi nhuận nghìn tỷ

Dai-ichi Life Việt Nam duy trì lợi nhuận nghìn tỷ trong năm 2025, với lãi trước thuế đạt 2.173 tỷ đồng. Mảng đầu tư tài chính vẫn duy trì tăng trưởng hai chữ số nhờ danh mục đầu tư tiếp tục mở rộng lên gần 62.000 tỷ đồng, qua đó, giữ vai trò trụ đỡ quan trọng, trong bối cảnh doanh thu phí bảo hiểm bước vào giai đoạn điều chỉnh.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
Kim TT/AVPL 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
Nguyên Liệu 99.99 14,950 ▲150K 15,150 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 14,900 ▲150K 15,100 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,750 ▲150K 16,150 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,700 ▲150K 16,100 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,630 ▲150K 16,080 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
NL 99.90 14,600 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,650 ▲50K
Trang sức 99.9 15,430 ▲90K 16,130 ▲90K
Trang sức 99.99 15,440 ▲90K 16,140 ▲90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,594 ▲1435K 16,242 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,594 ▲1435K 16,243 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,589 ▲1431K 1,619 ▲1458K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,589 ▲1431K 162 ▼1449K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,569 ▲1413K 1,604 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 152,312 ▲891K 158,812 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,562 ▲675K 120,462 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,333 ▲612K 109,233 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,104 ▲549K 98,004 ▲549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,773 ▲525K 93,673 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,143 ▲375K 67,043 ▲375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Cập nhật: 21/05/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18246 18521 19096
CAD 18627 18904 19519
CHF 32849 33234 33873
CNY 0 3834 3926
EUR 30015 30288 31315
GBP 34621 35013 35943
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15134 15723
SGD 20061 20344 20871
THB 722 786 839
USD (1,2) 26100 0 0
USD (5,10,20) 26142 0 0
USD (50,100) 26170 26190 26391
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,161 26,161 26,391
USD(1-2-5) 25,115 - -
USD(10-20) 25,115 - -
EUR 30,201 30,225 31,484
JPY 161.69 161.98 170.76
GBP 34,874 34,968 35,968
AUD 18,470 18,537 19,124
CAD 18,849 18,910 19,493
CHF 33,165 33,268 34,052
SGD 20,227 20,290 20,972
CNY - 3,811 3,934
HKD 3,307 3,317 3,436
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 771.86 781.39 831.25
NZD 15,140 15,281 15,645
SEK - 2,780 2,861
DKK - 4,041 4,160
NOK - 2,801 2,884
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,223.64 - 6,985.42
TWD 756.56 - 911.22
SAR - 6,925.36 7,252.09
KWD - 83,849 88,699
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,141 26,161 26,391
EUR 30,084 30,205 31,384
GBP 34,788 34,928 35,934
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,904 33,036 33,965
JPY 162 162.65 169.99
AUD 18,490 18,564 19,153
SGD 20,267 20,348 20,930
THB 789 792 827
CAD 18,818 18,894 19,465
NZD 15,206 15,739
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26391
AUD 18436 18536 19461
CAD 18806 18906 19921
CHF 33102 33132 34715
CNY 3814.7 3839.7 3975.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30195 30225 31950
GBP 34920 34970 36731
HKD 0 3355 0
JPY 162.29 162.79 173.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15250 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20223 20353 21080
THB 0 751.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16000000 16000000 16300000
SBJ 14000000 14000000 16300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,195 26,245 26,391
USD20 26,195 26,245 26,391
USD1 23,879 26,245 26,391
AUD 18,554 18,654 19,776
EUR 30,370 30,370 31,796
CAD 18,775 18,875 20,195
SGD 20,327 20,477 21,400
JPY 162.97 164.47 169.11
GBP 34,837 35,187 36,315
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/05/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80