Giải quyết chính sách hỗ trợ doanh nghiệp không quá 1 ngày làm việc

Hà My
(TBTCVN) - Thực hiện Nghị quyết 68/NQ-CP và Quyết định 23/2021/QĐ-TTg về các chính sách hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi Covid-19, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ đảm bảo giải quyết các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong thời gian không quá 1 ngày làm việc.
aa

bh

Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp tại Bảo hiểm Xã hội tỉnh Thái Nguyên.

Chủ động liên hệ với các doanh nghiệp gặp khó khăn

Với nỗ lực cao nhất nhằm khẩn trương đưa những chính sách hỗ trợ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (BHXH, BHTN) đến với người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ), BHXH Việt Nam vừa ban hành công văn số 2218/BHXH-TST tiếp tục chỉ đạo BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ NLĐ và NSDLĐ gặp khó khăn do đại dịch Covid-19.

Theo đó, BHXH Việt Nam yêu cầu lãnh đạo BHXH các địa phương phân công lãnh đạo, viên chức chủ động liên hệ với các doanh nghiệp gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 để đôn đốc, hướng dẫn đơn vị lập hồ sơ gửi cơ quan BHXH giải quyết các chính sách tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, hỗ trợ NSDLĐ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ. Đồng thời, thực hiện xác nhận 6 loại danh sách theo quy định tại Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ NLĐ và NSDLĐ gặp khó khăn do đại dịch Covid-19.

BHXH các địa phương được quán triệt chủ trương từ BHXH Việt Nam là khi nhận được hồ sơ đề nghị giải quyết các chính sách của đơn vị thì thực hiện giải quyết trong thời gian không quá 1 ngày làm việc. Tuyệt đối không phát sinh thêm thủ tục, hồ sơ ngoài quy định tại Quyết định số 23; không để hồ sơ quá hạn. Trường hợp hồ sơ còn thiếu, có sai sót thì cần kịp thời hướng dẫn và chuyển lại ngay để đơn vị bổ sung, hoàn thiện, không để tình trạng hồ sơ chuyển đi, chuyển lại nhiều lần.

BHXH Việt Nam cũng yêu cầu toàn ngành đẩy mạnh công tác truyền thông, thông tin kịp thời, đầy đủ kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ thuộc thẩm quyền của cơ quan BHXH; tăng cường công tác tư vấn, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc của NLĐ và doanh nghiệp trong việc thụ hưởng các chính sách hỗ trợ của Chính phủ; kịp thời hoàn thiện các chức năng trên phần mềm (nếu phát sinh) đáp ứng ngay việc triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ và công tác quản lý, tổng hợp, thống kê, báo cáo theo quy định…

Dừng đóng vào quỹ tai nạn lao động -bệnh nghề nghiêp

Có thể khẳng định, ngay sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số 68 và Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 23, BHXH Việt Nam đã khẩn trương, quyết liệt triển khai nhiều giải pháp thực hiện các công tác liên quan một cách chủ động, kịp thời, với mục tiêu cao nhất là đưa chính sách hỗ trợ của Nhà nước đến từng người tham gia, thụ hưởng chính sách BHXH, BHTN; đảm bảo khâu giải quyết hồ sơ được triển khai một cách thuận tiện, trong thời gian nhanh nhất, tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp và NLĐ. Kết quả, đến ngày 16/7, ngành BHXH Việt Nam đã thực hiện xong chính sách hỗ trợ giảm mức đóng bằng 0% (từ tháng 7/2021 đến tháng 6/2022) vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho hơn 375 nghìn DN, tương ứng trên 11,2 triệu lao động với số tiền tạm tính khoảng 4.322 tỷ đồng.

Về hỗ trợ tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian 6 tháng (kể từ thời điểm nộp hồ sơ), hiện nay, BHXH các tỉnh, thành phố cũng đã hướng dẫn các doanh nghiệp và tiếp nhận hồ sơ giải quyết chính sách này. Thủ tục thực hiện cũng tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp, khi doanh nghiệp chỉ phải gửi hồ sơ đến cơ quan BHXH thay cho việc phải gửi đến cả cơ quan quản lý nhà nước như chính sách hỗ trợ trước đó. Hồ sơ cũng được đơn giản hóa từ 3 thành phần xuống còn chỉ 1 thành phần, giảm 50% số thông tin phải kê khai. Đặc biệt, thời gian giải quyết của cơ quan BHXH từ khi nhận được hồ sơ đề nghị từ doanh nghiệp rút ngắn tối đa từ 25 ngày so với trước kia xuống còn 5 ngày.

Báo cáo nhanh của BHXH Việt Nam cho thấy, hiện tại, cơ quan BHXH đã tiếp nhận hồ sơ và giải quyết cho 52 đơn vị, tương ứng 3.937 NLĐ được tạm dừng đóng với số tiền 31,65 tỷ đồng, tại 13 tỉnh, thành phố gồm: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, An Giang, Bình Thuận, Đồng Nai, Đồng Tháp, Hải Dương, Hải Phòng, Lâm Đồng, Nghệ An, Phú Yên, Tiền Giang, Trà Vinh.

Các loại danh sách thuộc thẩm quyền xác nhận
của cơ quan bảo hiểm xã hội

Danh sách người lao động (NLĐ) tham gia đào tạo; Danh sách NLĐ tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương; Danh sách NLĐ ngừng việc; Danh sách NLĐ bị ngừng việc do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19; Danh sách NLĐ được người sử dụng lao động (NSDLĐ) đề nghị vay vốn để trả lương phục hồi sản xuất (áp dụng đối với NSDLĐ phải tạm dừng hoạt động); Danh sách NLĐ được NSDLĐ đề nghị vay vốn để trả lương phục hồi sản xuất (áp dụng đối với NSDLĐ hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng).

Hà My

Hà My

Đọc thêm

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

(TBTCO) - Sở hữu các chỉ số tài chính mạnh là bệ phóng vững chắc để TPBank mở rộng quy mô một cách an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Sau khi sớm hoàn tất phương pháp Tiêu chuẩn (SA), TPBank đã hoàn thiện các nền tảng trọng yếu về vốn, dữ liệu, mô hình đo lường rủi ro, công nghệ và quản trị để sẵn sàng trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành Giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp Xếp hạng nội bộ (IRB) vào năm 2027 theo quy định Thông tư 14 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

(TBTCO) - Trong năm tài khóa 2026, Nhóm Ngân hàng Thế giới đã huy động được nguồn vốn tư nhân cao nhất từ trước đến nay, đồng thời phát hành bảo lãnh ở mức cao kỷ lục để hỗ trợ các nền kinh tế đang phát triển.
Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

(TBTCO) - Nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập, Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ chính thức ra mắt phiên bản mới của sản phẩm “An Sinh Giáo Dục”. Đây là giải pháp bảo hiểm liên kết chung chuyên biệt dành cho trẻ em, kết hợp giữa tích lũy dài hạn và bảo vệ kép cho cả con và cha/mẹ, giúp các bậc phụ huynh chủ động chuẩn bị từ sớm cho tương lai con trẻ.
Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

(TBTCO) - Sáng 18/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.637 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,02% lên 100,24 điểm. Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) giữ lãi suất ở 3,75% nhưng phát tín hiệu thắt chặt hơn. Tại Nhật Bản, thị trường đánh giá khả năng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất 25 điểm cơ bản, lên mức cao nhất khoảng 31 năm.
Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

(TBTCO) - Ngày 16/9/2026, tại Thành phố Hồ Chí Minh, chương trình nghệ thuật chính luận “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026 đã được tổ chức, đánh dấu chặng đường 5 năm chương trình “Cùng con đi tiếp cuộc đời” đồng hành, bảo trợ trẻ em mồ côi do đại dịch Covid-19.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam "siết" quản lý tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Bảo hiểm xã hội Việt Nam "siết" quản lý tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố tăng cường rà soát, chấn chỉnh hoạt động của các tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, bảo đảm thu - nộp đúng quy định, quản lý chặt nguồn tiền và quyền lợi người tham gia.
Mở rộng hưu trí tự nguyện, tăng nguồn lực tài chính dài hạn

Mở rộng hưu trí tự nguyện, tăng nguồn lực tài chính dài hạn

(TBTCO) - Việt Nam đang đối mặt với tốc độ già hóa dân số nhanh, hưu trí tự nguyện được kỳ vọng bổ sung một lớp an sinh cho người lao động. Đồng thời trở thành công cụ phúc lợi giúp doanh nghiệp thu hút, giữ chân nhân tài.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Hà Nội - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Đà Nẵng - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Miền Tây - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Tây Nguyên - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
NL 99.99 13,600 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲50K
Trang sức 99.9 14,070 ▲130K 14,670 ▲130K
Trang sức 99.99 14,080 ▲130K 14,680 ▲130K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 ▲18K 14,762 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 ▲18K 14,763 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 ▲18K 1,471 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 ▲18K 1,472 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 ▲18K 1,461 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 ▲1782K 144,653 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 ▲1350K 109,736 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 ▲1224K 99,508 ▲1224K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 ▼70434K 8,928 ▼79254K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 ▲1050K 85,335 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 ▼45401K 6,108 ▼54221K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Cập nhật: 18/09/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18006 18280 18856
CAD 18045 18320 18939
CHF 30891 31268 31915
CNY 0 3842 3938
EUR 29219 29439 30519
GBP 33950 34340 35278
HKD 0 3186 3388
JPY 158 161 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14562 15149
SGD 19817 20099 20679
THB 696 759 812
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,708 25,828 26,250
USD20 25,678 25,828 26,250
USD1 25,658 25,828 26,250
AUD 18,218 18,318 19,426
EUR 29,196 29,296 30,953
CAD 18,190 18,290 19,598
SGD 20,078 20,228 20,783
JPY 162.9 164.4 169.96
GBP 34,136 34,286 35,352
XAU 14,278,000 0 14,582,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/09/2026 21:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30