PJICO khởi đầu năm 2025 ổn định, duy trì đà tăng trưởng bền vững

(TBTCO) - Bước vào năm 2025 trong bối cảnh thị trường bảo hiểm phi nhân thọ vẫn còn nhiều biến động, Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) tiếp tục cho thấy sự ổn định và vững vàng. Báo cáo tài chính quý I/2025 ghi nhận Tổng doanh thu đạt 1.343 tỷ đồng, tăng trưởng 3,3%, đạt 26% kế hoạch. Doanh thu bảo hiểm gốc đạt 1.114 tỷ đồng, tăng nhẹ 1,3% so với cùng kỳ 2024.
aa

Xét theo kế hoạch năm, lợi nhuận trước thuế quý I của PJICO đạt gần 90 tỷ đồng, hoàn thành gần 30% mục tiêu năm và tăng 6,3% so với cùng kỳ– một kết quả tích cực khi đặt trong bối cảnh toàn ngành đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Việc PJICO tiếp tục duy trì tăng trưởng lợi nhuận ổn định cho thấy nội lực tài chính vững chắc và khả năng thích ứng cao trước những thay đổi của thị trường.

PJICO khởi đầu năm 2025 ổn định, duy trì đà tăng trưởng bền vững
Ông Phạm Thanh Hải - Chủ tịch HĐQT PJICO phát biểu tại Đại hội đồng cổ đông thường niên

Kết quả khởi đầu của năm 2025 là sự kế thừa từ hành trình phát triển bền vững mà PJICO đã duy trì trong suốt 30 năm qua, đặc biệt 3 năm gần đây. Giai đoạn 2022–2024, PJICO đã không ngừng củng cố vị thế trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ, với tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận luôn nằm trong nhóm dẫn đầu thị trường, cùng các chỉ số tài chính hiệu quả và an toàn cao.

Năm 2022, khi ngành bảo hiểm bắt đầu phục hồi sau tác động nặng nề từ đại dịch COVID-19, PJICO đã nhanh chóng bứt phá. Doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 3.772 tỷ đồng, tăng 12,8% so với năm trước, trong khi lợi nhuận trước thuế đạt 253 tỷ đồng – hoàn thành vượt chỉ tiêu kế hoạch. Tỷ lệ kết hợp (combined ratio) ở mức 92%, thuộc nhóm tốt nhất thị trường, cùng với quỹ dự phòng dao động lớn lên tới 363 tỷ đồng – cao nhất toàn ngành, cho thấy doanh nghiệp không chỉ tăng trưởng mà còn vận hành trên nền tảng tài chính thận trọng, hiệu quả.

Năm 2023 tiếp tục là một năm tăng trưởng mạnh mẽ khi PJICO lần đầu tiên vượt mốc doanh thu phí bảo hiểm gốc 4.000 tỷ đồng, đạt 4.023 tỷ đồng, tăng 6,7% so với 2022. Mức tăng trưởng này cao gấp 2,5 lần so với mức tăng trưởng chung của toàn ngành. Lợi nhuận trước thuế đạt 284 tỷ đồng, tăng trưởng hơn 12% so với năm trước, hoàn thành 111% kế hoạch.

Bước sang năm 2024, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ đối mặt với nhiều thách thức do thiên tai, đặc biệt là cơn bão YAGI khiến nhiều công ty bảo hiểm chịu tổn thất lớn. Dù vậy, PJICO vẫn ghi nhận kết quả tích cực với tổng doanh thu lần đầu vượt mốc 5.000 tỷ đồng, đạt 5.279 tỷ; doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.397 tỷ đồng, tăng 9,3% so với 2023, vượt 109% kế hoạch. Lợi nhuận trước thuế đạt 291 tỷ đồng, tăng trưởng 2,6% một kết quả ấn tượng trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp cùng ngành ghi nhận mức sụt giảm sâu về lợi nhuận. PJICO được đánh giá là một trong những đơn vị Top đầu thị trường về hoạt động kinh doanh hiệu quả.

Tổng tài sản tăng từ 6.761 tỷ đồng năm 2022 lên 8.424 tỷ đồng cuối năm 2024, tương đương mức tăng hơn 24%, cho thấy khả năng tích lũy và mở rộng quy mô tài chính mạnh mẽ. Bên cạnh đó, PJICO tiếp tục duy trì quỹ dự phòng dao động lớn ở mức cao – một trong những công cụ then chốt giúp bảo vệ hiệu quả tài chính trước các biến động bất thường, đồng thời đảm bảo cam kết chi trả đúng, đủ và kịp thời cho khách hàng. Theo báo cáo, năm 2024, PJICO giành cho dự phòng dao động lớn là 398,9 tỷ đồng, mức cao nhất trong khối bảo hiểm phi nhân thọ, vượt xa gần gấp 2 lần so với tỷ lệ trích lập chung của toàn ngành.

Về mặt tín nhiệm, PJICO liên tục được tổ chức xếp hạng tài chính quốc tế A.M.Best duy trì đánh giá ở mức “B++” (tốt) với triển vọng ổn định, đồng thời xếp hạng năng lực tín dụng ở mức “bbb” và tín nhiệm quốc gia mức cao nhất “aaa.VN”. Những đánh giá này là minh chứng rõ nét cho năng lực tài chính vững chắc, chiến lược phát triển hợp lý và khả năng quản trị rủi ro hiệu quả của doanh nghiệp.

PJICO khởi đầu năm 2025 ổn định, duy trì đà tăng trưởng bền vững
Cán bộ, nhân viên PJICO thực hiện mục tiêu kinh doanh

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu còn tiềm ẩn nhiều bất ổn, thị trường được dự báo tiếp tục đối mặt với không ít thách thức và khó khăn, PJICO vẫn giữ vững được sức mạnh tài chính và hiệu quả kinh doanh đáng ghi nhận. Năm 2025, PJICO đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận 5%, tương đương 306 tỷ đồng trước thuế – thể hiện quyết tâm và định hướng vững chắc mà doanh nghiệp đã bền bỉ tích lũy suốt hơn 30 năm phát triển. Đồng thời, công ty cũng đẩy mạnh chuyển đổi số, nâng cao hiệu quả quản trị, tối ưu hoạt động bán hàng, đa dạng kênh phân phối và cải thiện trải nghiệm khách hàng. Đây chính là các nền tảng quan trọng giúp PJICO hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng bền vững, duy trì vị thế hàng đầu trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ./.

Thanh Lê

Đọc thêm

BAC A BANK tặng loa và miễn phí SIM 4G cho hộ kinh doanh

BAC A BANK tặng loa và miễn phí SIM 4G cho hộ kinh doanh

(TBTCO) - Đồng hành cùng hộ kinh doanh, BAC A BANK tiếp tục mang đến ưu đãi thiết thực cho khách hàng đăng ký tham gia chương trình “Ting Ting thảnh thơi – Săn hời ưu đãi” từ 03/09/2026 đến hết 28/02/2027.
Cân đối vốn thời dư địa hẹp, ngân hàng tìm đường khơi dòng

Cân đối vốn thời dư địa hẹp, ngân hàng tìm đường khơi dòng

(TBTCO) - Tín dụng tăng nhanh hơn huy động, nới khoảng cách lên 2,8 triệu tỷ đồng, gia tăng nhiều sức ép. Trong khi nợ xấu gây “kẹt” dòng tiền quay vòng, các ngân hàng tìm cách đa dạng nguồn vốn, còn nhà điều hành dùng nhiều công cụ “nới” không gian thanh khoản, đáp ứng nhu cầu tín dụng tăng cao cuối năm.
Tín dụng trung và dài hạn tăng tốc, NIM thêm lực đỡ nhưng đi kèm áp lực phía sau

Tín dụng trung và dài hạn tăng tốc, NIM thêm lực đỡ nhưng đi kèm áp lực phía sau

(TBTCO) - Dư nợ nhóm ngân hàng niêm yết tăng 8,9% nửa đầu năm, trong đó, cho vay trung, dài hạn tăng cao hơn, đẩy tỷ trọng chiếm 47,3% tổng dư nợ. Xu hướng kéo dài kỳ hạn cho vay được kỳ vọng hỗ trợ NIM, khi tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn được nới lên 40%, song lợi ích trước mắt cũng đặt áp lực lớn hơn lên cân đối nguồn vốn.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

(TBTCO) - Dòng vốn đầu tư của ngành Bảo hiểm đã vượt 1 triệu tỷ đồng và chứng kiến sự chuyển dịch rõ nét trong cơ cấu danh mục. Dù mang “khẩu vị” đầu tư khác nhau, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn kiên định bài toán cân bằng giữa hiệu quả sinh lời, an toàn tài chính và bảo đảm quyền lợi khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (31/8): Tỷ giá trong nước đi ngang dịp nghỉ lễ, DXY giữ nhịp nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (31/8): Tỷ giá trong nước đi ngang dịp nghỉ lễ, DXY giữ nhịp nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 31/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.610 đồng/USD trong kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, trong khi chỉ số DXY quanh 99,6 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi kỳ vọng Fed nâng lãi suất trong tháng 9 gia tăng, rủi ro lạm phát còn hiện hữu và căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, sau khi Mỹ tấn công các vị trí quân sự của Iran lần đầu tiên trong hơn một tháng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 148,300
Hà Nội - PNJ 145,000 148,300
Đà Nẵng - PNJ 145,000 148,300
Miền Tây - PNJ 145,000 148,300
Tây Nguyên - PNJ 145,000 148,300
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 148,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 14,840
Miếng SJC Nghệ An 14,540 14,840
Miếng SJC Thái Bình 14,540 14,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,540 14,890
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,540 14,890
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,540 14,890
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,200 14,800
Trang sức 99.99 14,210 14,810
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 14,842
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 14,843
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 1,479
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,424 1,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 145,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,536 110,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,252 100,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,968 89,768
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,001 85,801
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,613 61,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cập nhật: 04/09/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18220 18495 19079
CAD 18366 18642 19262
CHF 31592 31972 32616
CNY 0 3840 3937
EUR 29642 29864 30945
GBP 34406 34798 35730
HKD 0 3196 3399
JPY 160 163 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14993 15581
SGD 20028 20311 20881
THB 706 769 822
USD (1,2) 25828 0 0
USD (5,10,20) 25868 0 0
USD (50,100) 25896 25910 26280
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,280
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 29,681 29,705 31,113
JPY 161.35 161.64 171.4
GBP 34,560 34,654 35,851
AUD 18,351 18,417 19,114
CAD 18,515 18,574 19,258
CHF 31,836 31,935 32,870
SGD 20,128 20,191 20,981
CNY - 3,809 3,954
HKD 3,259 3,269 3,407
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 753.55 762.86 816.53
NZD 14,947 15,086 15,533
SEK - 2,672 2,766
DKK - 3,981 4,122
NOK - 2,754 2,851
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,027.31 - 6,802.85
TWD 741.24 - 898
SAR - 6,829 7,193.07
KWD - 82,684 87,978
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,666 29,785 30,979
GBP 34,554 34,693 35,724
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,549 31,676 32,596
JPY 160.34 160.98 168.96
AUD 18,343 18,417 19,013
SGD 20,167 20,248 20,845
THB 767 770 806
CAD 18,504 18,578 19,172
NZD 15,029 15,573
KRW 18.35 20.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25915 25915 26275
AUD 18397 18497 19420
CAD 18539 18639 19655
CHF 31824 31854 33428
CNY 3823.3 3848.3 3983.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29827 29857 31582
GBP 34709 34759 36519
HKD 0 3330 0
JPY 163.36 163.86 174.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15095 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20184 20314 21038
THB 0 735.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Cập nhật: 04/09/2026 04:00
Ngân hàng