Sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm tiền gửi để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới

(TBTCO) - Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 có hiệu lực từ ngày 1/7/2024 đã quy định nhiều nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTGVN) trong quá trình tham gia cơ cấu lại tổ chức tín dụng (TCTD) yếu kém. Tuy nhiên, để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống văn bản pháp luật, tạo cơ sở pháp lý đầy đủ để BHTGVN tham gia sâu hơn vào quá trình này, cần sớm rà soát sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm tiền gửi (BHTG).
aa

Tham gia sâu hơn vào quá trình cơ cấu lại tổ chức tín dụng yếu kém

Chiến lược phát triển Bảo hiểm tiền gửi (BHTG) đến năm 2025, định hướng đến 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định 1660/QĐTTg ngày 30/12/2022 xác định nhiệm vụ của BHTGVN là tham gia, phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam trong quá trình kiểm soát đặc biệt (KSĐB) đối với các tổ chức tham gia BHTG yếu kém, nhằm đảm bảo quyền lợi của người gửi tiền…

Đặc biệt, Luật Các Tổ chức tín dụng (TCTD) 2024 và Thông tư số 39/2024/TT-NHNN của NHNN quy định vể kiểm soát đặc biệt đối với TCTD đã giao khá nhiều nhiệm vụ cho BHTGVN trong quá trình tham gia cơ cấu lại các TCTD yếu kém, cụ thể:

Cho vay đặc biệt ngân hàng thương mại (NHTM), ngân hàng hợp tác xã (NHHTX), tổ chức tài chính vi mô (TCTCVM) để hỗ trợ thực hiện phương án phục hồi; cho vay đặc biệt NHTM được chuyển giao bắt buộc để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc; cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại (NHTM), NHHTX, Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND), tổ chức tài chính vi mô khi bị rút tiền hàng loạt;

Mua trái phiếu dài hạn của TCTD nhận chuyển giao bắt buộc;

Được vay đặc biệt từ NHNN trong trường hợp quỹ dự phòng nghiệp vụ của tổ chức BHTG không đủ chi trả cho người gửi tiền sau khi phương án phá sản TCTD được phê duyệt; xây dựng phương án tăng phí BHTG để bù đắp phần vay đặc biệt; sử dụng tiền trả nợ vay đặc biệt của TCTD, nguồn thu từ bán giấy tờ có giá do BHTGVN nắm giữ, từ thanh lý tài sản của TCTD vay đặc biệt, phí BHTG để ưu tiên hoàn trả nợ vay đặc biệt cho NHNN;

Cử người để Ngân hàng nhà nước (NHNN) khu vực chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương theo quy định tại điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) được KSĐB theo yêu cầu của NHNN;

Tham gia xây dựng phương án cơ cấu lại TCTD được KSĐB với các nội dung: Tham gia đánh giá tính khả thi phương án phục hồi, phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp đối với QTDND được KSĐB; tham gia xây dựng phương án phá sản TCTD được KSĐB; phối hợp với Ban KSĐB, TCTD được KSĐB đề xuất NHNN trình Thủ tướng Chỉnh phủ quyết định hạn mức chi trả BHTG cho người gửi tiền; phối hợp với Ban KSĐB, QTDND được KSĐB và Ngân hàng Hợp tác xã (NHHTX) hoàn thiện phương án phá sản QTDND được KSĐB sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định hạn mức trả tiền BHTG.

Sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm tiền gửi để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới
Sửa đổi, bổ sung Luật BHTG nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền.

Sửa đổi, bổ sung Luật BHTG - vấn đề cấp thiết

Luật Các TCTD 2024 đã bổ sung nhiều quy định mới, tạo cơ sở pháp lý quan trọng để BHTGVN tham gia sâu hơn vào quá trình cơ cấu lại các TCTD yếu kém. Tuy nhiên, nhiều nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức BHTG quy định tại Luật Các TCTD 2024 chưa được quy định tại Luật BHTG. Do đó, để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất giữa các văn bản quy phạm pháp luật, tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, rõ ràng cho BHTGVN tham gia sâu hơn vào quá trình cơ cấu lại các TCTD yếu kém, cần khẩn trương bổ sung, sửa đổi Luật BHTG, cụ thể:

Thứ nhất, bổ sung các quy định về quyền và nghĩa vụ của BHTGVN trong việc cử người đủ tiêu chuẩn, điều kiện để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và chức danh quản lý, điều hành khác của QTDND được KSĐB theo yêu cầu của NHNN; việc tham gia vào quá trình xây dựng phương án cơ cấu lại TCTD yếu kém.

Thứ hai, sửa đổi, bổ sung các quy định về việc BHTGVN tham gia vào quá trình cơ cấu lại TCTD yếu kém thống nhất với quy định tại Luật Các TCTD 2024, phát huy vai trò của BHTGVN trong cơ cấu lại TCTD, đặc biệt là các quy định về cho vay đặc biệt để huy động được nguồn lực tham gia của BHTGVN trong quá trình cơ cấu lại TCTD yếu kém.

Thứ ba, bổ sung các quy định liên quan đến cơ chế tài chính để nâng cao năng lực tài chính cho BHTGVN, tạo điều kiện để BHTGVN tham gia có hiệu quả hơn vào quá trình cơ cấu lại các TCTD yếu kém. Cụ thể: (i) Sửa đổi, bổ sung các quy định về nguồn vốn hoạt động, chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán của BHTGVN để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với hệ thống pháp luật hiện hành, giúp BHTGVN đảm bảo nguồn tích lũy để tăng vốn điều lệ, nâng cao năng lực tài chính; (ii) Cho phép BHTGVN được mở rộng hình thức đầu tư (ngoài các hình thức đầu tư đã quy định tại Luật BHTG hiện hành) để tăng quy mô của Quỹ dự phòng nghiệp vụ.

Cụ thể, sửa đổi, bổ sung các quy định để cho phép BHTGVN được sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để: Mua, bán trái phiếu của Chính phủ, trái phiếu của chính quyền địa phương, tín phiếu NHNN; Mua, bán trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi do các NHTM Nhà nước và NHTM cổ phần có vốn Nhà nước trên 50% vốn điều lệ phát hành; Gửi tiền tại NHNN Việt Nam, các NHTM Nhà nước và NHTM cổ phần có vốn Nhà nước trên 50% vốn điều lệ. Việc cho phép BHTGVN được mở rộng các hình thức đầu tư cần đồng thời với việc bổ sung các quy định để hạn chế rủi ro, bảo toàn vốn trong hoạt động đầu tư của tổ chức BHTG.

Sửa đổi, bổ sung Luật BHTG là vấn đề cấp thiết hiện nay nhằm tạo cơ sở pháp lý đồng bộ, thống nhất để BHTGVN phát huy vai trò trong tham gia cơ cấu lại các TCTD yếu kém, góp phần phát triển an toàn, lành mạnh hoạt động ngân hàng, bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền./.

Hương Mai

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

(TBTCO) - Sáng ngày 12/5, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 5 đồng, lên 25.123 đồng, trong khi USD tự do giảm mạnh về quanh 26.350 - 26.380 VND/USD. Chỉ số DXY nhích lên 98,02 điểm khi nhà đầu tư lo ngại căng thẳng Trung Đông kéo dài. Thị trường dõi theo cuộc gặp giữa Tổng thống Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình tại Bắc Kinh từ ngày 13 - 15/5, liên quan nhiều vấn đề chiến lược, trong đó có chiến sự tại Iran.
Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

(TBTCO) - Nợ xấu tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 10,6% trong quý I/2026, tương ứng tăng hơn 28.000 tỷ đồng chỉ sau một quý. Một số ngân hàng nỗ lực duy trì nợ xấu ở mức thấp, trong khi nhiều nhà băng chủ động tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm” và đẩy nhanh xử lý nợ tồn đọng.
Sacombank kiện toàn nhân sự cấp cao

Sacombank kiện toàn nhân sự cấp cao

(TBTCO) - Sacombank vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Lưu Danh Đức và ông Nguyễn Hoàng Hải giữ chức Phó Tổng Giám đốc. Đáng chú ý, cả hai lãnh đạo này trước đó đều từng đảm nhiệm vị trí Phó Tổng Giám đốc tại LPBank.
Tổng Giám đốc OCB Phạm Hồng Hải từ nhiệm sau 2 năm điều hành

Tổng Giám đốc OCB Phạm Hồng Hải từ nhiệm sau 2 năm điều hành

(TBTCO) - Ngân hàng OCB vừa công bố thông tin về việc ông Phạm Hồng Hải gửi đơn từ nhiệm vị trí Tổng Giám đốc sau 2 năm điều hành, trong bối cảnh OCB đang bước vào một chặng đường mới với nhiều mục tiêu lớn hơn, đòi hỏi những định hướng và mô hình điều hành phù hợp hơn trong bối cảnh mới.
Tỷ lệ LDR ngân hàng "big 4" áp sát ngưỡng 85%, đề xuất sửa đổi quy định về tiền gửi Kho bạc Nhà nước

Tỷ lệ LDR ngân hàng "big 4" áp sát ngưỡng 85%, đề xuất sửa đổi quy định về tiền gửi Kho bạc Nhà nước

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đang đề xuất cho phép các ngân hàng tiếp tục được tính 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước vào nguồn vốn huy động khi xác định tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR). Động thái này được đưa ra trong bối cảnh mặt bằng lãi suất và thanh khoản ngân hàng chịu áp lực, trong khi tỷ lệ LDR tại "big 4" tiến sát ngưỡng tối đa 85%.
SeABank ủng hộ 10 tỷ đồng hưởng ứng Tháng Nhân đạo năm 2026

SeABank ủng hộ 10 tỷ đồng hưởng ứng Tháng Nhân đạo năm 2026

(TBTCO) - Tại Lễ phát động Tháng Nhân đạo cấp quốc gia năm 2026 do Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam tổ chức, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) đã trao ủng hộ số tiền 10 tỷ đồng, góp phần chung tay hỗ trợ các hoàn cảnh khó khăn và lan tỏa tinh thần nhân ái trong cộng đồng.
Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội

Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng vừa ký Quyết định số 825/QĐ-TTg ngày 11/5/2026 về việc bổ nhiệm kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội.
Chi trả gần 16.500 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025: Prudential Việt Nam xây dựng niềm tin từ năng lực thực thi

Chi trả gần 16.500 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025: Prudential Việt Nam xây dựng niềm tin từ năng lực thực thi

(TBTCO) - Với tổng chi trả quyền lợi bảo hiểm và các quyền lợi khác đạt 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, tương đương khoảng 25% tổng chi trả toàn ngành bảo hiểm nhân thọ, Prudential Việt Nam cho thấy năng lực thực hiện cam kết dài hạn đang trở thành thước đo quan trọng của niềm tin trong ngành bảo hiểm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
Kim TT/AVPL 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
Nguyên Liệu 99.99 15,300 ▲60K 15,500 ▲60K
Nguyên Liệu 99.9 15,250 ▲60K 15,450 ▲60K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 ▲30K 16,450 ▲30K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 ▲30K 16,400 ▲30K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 ▲30K 16,380 ▲30K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,500 ▲300K 165,500 ▲300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 ▲30K 16,550 ▲30K
NL 99.90 15,100 ▲30K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,150 ▲30K
Trang sức 99.9 15,740 ▲30K 16,440 ▲30K
Trang sức 99.99 15,750 ▲30K 16,450 ▲30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,625 ▲3K 16,552 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,625 ▲3K 16,553 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,623 ▲6K 1,653 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,623 ▲6K 1,654 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,603 ▲5K 1,638 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,678 ▲495K 162,178 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,112 ▲375K 123,012 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,645 ▲340K 111,545 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,178 ▲305K 100,078 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,755 ▲292K 95,655 ▲292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,561 ▲208K 68,461 ▲208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,625 ▲3K 1,655 ▲3K
Cập nhật: 12/05/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18470 18746 19323
CAD 18679 18957 19570
CHF 33089 33475 34115
CNY 0 3835 3927
EUR 30299 30573 31600
GBP 34801 35194 36134
HKD 0 3232 3434
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15342 15929
SGD 20144 20427 20949
THB 728 791 846
USD (1,2) 26065 0 0
USD (5,10,20) 26106 0 0
USD (50,100) 26135 26154 26379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,379
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,480 30,504 31,794
JPY 162.98 163.27 172.21
GBP 35,090 35,185 36,203
AUD 18,690 18,758 19,363
CAD 18,917 18,978 19,568
CHF 33,416 33,520 34,319
SGD 20,302 20,365 21,059
CNY - 3,810 3,934
HKD 3,304 3,314 3,434
KRW 16.33 17.03 18.42
THB 776.63 786.22 837.23
NZD 15,340 15,482 15,856
SEK - 2,800 2,883
DKK - 4,080 4,201
NOK - 2,819 2,903
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,263.03 - 7,032.46
TWD 755.19 - 909.35
SAR - 6,915.92 7,245.03
KWD - 83,885 88,772
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,418 30,540 31,723
GBP 35,166 35,307 36,320
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,216 33,349 34,293
JPY 163.34 164 171.44
AUD 18,703 18,778 19,371
SGD 20,374 20,456 21,043
THB 794 797 832
CAD 18,887 18,963 19,538
NZD 15,439 15,975
KRW 17.03 18.70
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26379
AUD 18685 18785 19708
CAD 18876 18976 19992
CHF 33363 33393 34975
CNY 3815.5 3840.5 3975.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30509 30539 32264
GBP 35264 35314 37074
HKD 0 3355 0
JPY 163.53 164.03 174.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15473 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20334 20464 21193
THB 0 758.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,152 26,202 26,379
USD20 26,152 26,202 26,379
USD1 23,867 26,202 26,379
AUD 18,736 18,836 19,949
EUR 30,663 30,663 32,081
CAD 18,823 18,923 20,237
SGD 20,408 20,558 21,529
JPY 164.06 165.56 170.17
GBP 35,161 35,511 36,387
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/05/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80