Cụ thể, dự thảo thông tư bổ sung nội dung "tài sản đảm bảo của khoản cho vay đặc biệt" áp dụng tương tự như đối với nội dung khác của khoản vay đặc biệt (như số tiền cho vay, thời hạn cho vay, mục đích sử dụng khoản vay, lãi suất cho vay...).

Theo đó, nguyên tắc cho vay đặc biệt, xử lý khoản cho vay đặc biệt được quy định: số tiền cho vay đặc biệt; thời hạn cho vay đặc biệt; mục đích sử dụng khoản cho vay đặc biệt; tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt; lãi suất cho vay đặc biệt; lãi suất gia hạn cho vay đặc biệt; lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn; miễn, giảm tiền lãi cho vay đặc biệt; việc xử lý đối với khoản cho vay đặc biệt (bao gồm cả việc gia hạn khoản cho vay đặc biệt) thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật số 17/2017/QH14, phương án cơ cấu lại, phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt. Trường hợp quyết định của Thủ tướng Chính phủ, phương án cơ cấu lại, phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt không quy định thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Trường hợp vay đặc biệt, bên đi vay phải sử dụng tài sản bảo đảm theo thứ tự ưu tiên sau:

Thứ nhất là cầm cố giấy tờ có giá bao gồm: tín phiếu Ngân hàng Nhà nước (NHNN); trái phiếu Chính phủ (gồm: tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, công trái xây dựng Tổ quốc); trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành; trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; trái phiếu Chính quyền địa phương do UBND TP. Hà Nội, UBND TP.Hồ Chí Minh, UBND TP. Đà Nẵng phát hành.

Thứ hai là cầm cố trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (trừ các ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc), ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (sau đây gọi là ngân hàng thương mại nhà nước).

Thứ ba là cầm cố trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng (trừ các ngân hàng thương mại nêu trên) và doanh nghiệp khác.

Cuối cùng là thế chấp quyền đòi nợ phát sinh từ khoản cho vay của bên đi vay đối với cá nhân, tổ chức (trừ tổ chức tín dụng).

Về tỷ lệ giữa giá trị tài sản đảm bảo và số tiền cho vay đặc biệt, Thông tư quy định tỷ lệ giữa giá trị giấy tờ có giá (theo ưu tiên thứ nhất ở trên) và số tiền cho vay đặc biệt bằng tỷ lệ giữa giá trị giấy tờ có giá và số tiền cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của NHNN đối với tổ chức tín dụng theo quy định của NHNN. Tỷ lệ giữa giá trị các tài sản bảo đảm còn lại và số tiền cho vay đặc biệt tối thiểu là 170%.

Để thuận lợi cho việc nhận tài sản đảm bảo (cầm cố giấy tờ có giá) và giải ngân tiền cho vay đặc biệt, dự thảo Thông tư quy định Sở Giao dịch NHNN là đơn vị giải ngân thay cho NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.

Về nguồn tiền cho vay đặc biệt, nguồn tiền cho vay đặc biệt của NHNN trong các trường hợp quy định tại Thông tư là từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền. Nguồn tiền cho vay đặc biệt của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là từ Quỹ dự phòng nghiệp vụ. Nguồn tiền cho vay đặc biệt của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam là từ Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân…

Ngoài ra, dự thảo Thông tư cũng sửa đổi quy định về thời hạn cho vay đặc biệt xuống dưới 12 tháng, thay vì tối đa 2 năm như tại Thông tư 01.

Dương An