Agribank đồng hành phát triển bền vững 1 triệu ha chuyên canh lúa chất lượng cao

(TBTCO) - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) vừa ký kết Bản ghi nhớ cung ứng sản phẩm dịch vụ thực hiện đề án “Phát triển bền vững 1 triệu ha chuyên canh lúa chất lượng cao phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030”.
aa

Ngày 12/12/2023, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD) phối hợp UBND tỉnh Hậu Giang tổ chức phát động đề án “Phát triển bền vững 1 triệu ha chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp, gắn với tăng trưởng xanh vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đến năm 2030”.

Agribank cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ký kết Bản ghi nhớ triển khai Chương trình hợp tác cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng thuộc đề án.

Agribank đồng hành phát triển bền vững 1 triệu ha chuyên canh lúa chất lượng cao
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lê Minh Hoan phát biểu tại lễ phát động đề án.

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn (Tam nông) là lĩnh vực được Đảng và Nhà nước xác định là lợi thế quốc gia, trụ đỡ của nền kinh tế. Trong đó, sản xuất lúa gạo là ngành sản xuất trọng điểm, không chỉ giúp đảm bảo an ninh lương thực quốc gia mà còn hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế của đất nước.

Tuy nhiên gần đây, yêu cầu của thị trường ngày càng cao, quy định của các nước nhập khẩu ngày càng nghiêm ngặt, đòi hỏi chất lượng gạo phải được nâng cao, phải đảm bảo an toàn thực phẩm; trong đó có việc giảm thiểu sử dụng đầu vào sản xuất có nguồn gốc hóa học, sản xuất giảm phát thải.

Tại Hội nghị lần thứ 26 các bên tham gia Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, Thủ tướng Chính phủ cũng đã cam kết phấn đấu đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2025. Với những bất cập về biến đổi khí hậu, thách thức về biến động thị trường và khó khăn về biến chuyển xu thế tiêu dùng thế giới, ngành lúa gạo Việt Nam đang đứng trước yêu cầu phải “chuyển mình”.

Từ bối cảnh trên, đề án “Phát triển bền vững một triệu ha chuyên canh lúa chất lượng cao phát thải thấp, gắn với với tăng trưởng xanh vùng ĐBSCL đến năm 2030” đã được Chính phủ phê duyệt, ban hành. Mục tiêu của đề án là hình thành được 1 triệu ha vùng chuyên canh lúa chất lượng cao phát thải thấp, gắn với tổ chức lại hệ thống sản xuất theo chuỗi giá trị; áp dụng các quy trình canh tác bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm phát thải nhà kính; nâng cao hiệu quả thu nhập và đời sống của người trồng lúa; đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, ổn định xã hội; nâng cao chất lượng, uy tín sản phẩm gạo Việt Nam trên thị trường thế giới và hướng tới một ngành hàng lúa gạo minh bạch, trách nhiệm và bền vững.

Để cụ thể hóa các cam kết của Việt Nam đối với quốc tế trong việc phát triển ngành lúa gạo gắn với giảm phát thải khí nhà kính, cần có sự tham gia, phối hợp của các bộ, ngành trong đó có ngành Ngân hàng. Agribank được MARD giới thiệu tham gia tài trợ vốn và cung ứng sản phẩm dịch vụ cho các đối tượng tham gia đề án.

Agribank đồng hành phát triển bền vững 1 triệu ha chuyên canh lúa chất lượng cao
Agribank - 35 năm đồng hành cùng “Tam nông”

Theo Bản ghi nhớ Agribank và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ký kết, Agribank sẽ tư vấn, hỗ trợ và cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng như: dịch vụ tiền gửi, dịch vụ tiền vay, dịch vụ tài chính,... phù hợp với mục tiêu đề án cho các đối tượng tham gia.

Về phía MARD sẽ cung cấp thông tin về các đối tượng tham gia đề án và là đầu mối kết nối với các cơ quan, chính quyền địa phương phối hợp với Agribank tại nơi triển khai đề án để thực hiện hiệu quả mục tiêu phát triển ngành lúa gạo. Agribank và MARD cùng cam kết phối hợp chặt chẽ, có trách nhiệm, phổ biến toàn diện các nội dung chương trình hợp tác đến các đơn vị trực thuộc có liên quan.

Xác định ĐBSCL là một trong những khu vực phát triển kinh tế trọng điểm, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, Agribank luôn nghiêm túc, triển khai quyết liệt, đồng bộ các chính sách tín dụng phục vụ “Tam nông” và các chương trình tín dụng đặc thù. ĐBSCL hiện đang là khu vực có mức độ tăng trưởng tín dụng cao nhất của Agribank với doanh số cho vay đến 30/11/2023 đạt hơn 250 nghìn tỷ đồng. Đến nay, dư nợ cho vay lĩnh vực lúa gạo tại khu vực ĐBSCL đạt hơn 30 nghìn tỷ đồng với hơn 33 nghìn khách hàng, là khu vực cho vay ngành lúa, gạo lớn nhất cả nước với tỷ trọng 48%.

Agribank sẽ tiếp tục bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, triển khai quyết liệt các giải pháp đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả; tiếp tục đồng hành, hỗ trợ khách hàng tại khu vực ĐBSCL nói riêng và cả nước nói chung có được nguồn tài chính bền vững cho phát triển kinh tế./.

Tuấn Nguyễn

Đọc thêm

IMF nâng dự báo GDP, loạt khuyến nghị giúp Việt Nam giữ đà tăng bền vững

IMF nâng dự báo GDP, loạt khuyến nghị giúp Việt Nam giữ đà tăng bền vững

(TBTCO) - Giữa nhiều biến động kinh tế toàn cầu, Việt Nam vẫn tăng trưởng nổi bật, được Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) nâng dự báo GDP. Để duy trì thành quả này, IMF nhấn mạnh yêu cầu chuyển đổi mô hình, nâng cao chất lượng tăng trưởng, đồng thời khuyến nghị củng cố bộ đệm tài khóa và kiểm soát lạm phát trước những rủi ro toàn cầu.
Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (20/10): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY đi ngang trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 20/10, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng lên 25.639 đồng, trong khi USD ngân hàng biến động hẹp, chỉ số DXY quanh 101,95 điểm. Dù lạm phát Mỹ vượt dự báo, thị trường vẫn nghiêng về khả năng Fed giữ nguyên lãi suất tháng 10. Đồng USD được hỗ trợ bởi sự suy yếu của euro giữa bất ổn chính trị tại châu Âu.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
VietinBank triển khai các giải pháp giảm lãi suất cho vay tới 2%/năm, tiếp sức tăng trưởng kinh tế

VietinBank triển khai các giải pháp giảm lãi suất cho vay tới 2%/năm, tiếp sức tăng trưởng kinh tế

(TBTCO) - Giảm lãi suất đến 2%/năm, VietinBank triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và người dân.
Giảm lãi suất không cào bằng, nhiều ngân hàng tung gói vay ưu đãi chỉ từ 6%/năm

Giảm lãi suất không cào bằng, nhiều ngân hàng tung gói vay ưu đãi chỉ từ 6%/năm

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay thực chất, không cào bằng mà cần lựa chọn đúng đối tượng. Nhiều ngân hàng nhanh chóng công bố các gói tín dụng ưu đãi, giảm lãi suất cho vay tới 2%, với mức lãi suất từ 6%/năm, đồng thời chấp nhận giảm thu nhập để hỗ trợ doanh nghiệp.
LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại APEA 2026

LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại APEA 2026

(TBTCO) - LPBank được vinh danh Thương hiệu truyền cảm hứng tại Giải thưởng Doanh nghiệp Châu Á – Thái Bình Dương (APEA) 2026, ghi nhận hành trình tái định vị thương hiệu, đổi mới sản phẩm, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tạo ra những giá trị tích cực cho cộng đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (19/10): USD biến động hẹp, thị trường chờ tín hiệu từ các ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 19/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.633 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY dao động quanh 101,82 điểm. Tuần này, thị trường hướng sự chú ý đến dữ liệu PMI sơ bộ tháng 10 của Mỹ, các chỉ báo kinh tế và loạt quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 141,500
Hà Nội - PNJ 138,500 141,500
Đà Nẵng - PNJ 138,500 141,500
Miền Tây - PNJ 138,500 141,500
Tây Nguyên - PNJ 138,500 141,500
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 141,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,960 14,260
Miếng SJC Nghệ An 13,960 14,260
Miếng SJC Thái Bình 13,960 14,260
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,870 14,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,870 14,250
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,870 14,250
NL 99.99 13,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,530 14,130
Trang sức 99.99 13,540 14,140
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,396 14,262
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,396 14,263
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,377 1,412
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,377 1,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 1,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 138,812
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 105,311
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 95,496
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 85,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 81,895
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 58,619
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,396 1,426
Cập nhật: 21/10/2026 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17542 17815 18391
CAD 17880 18154 18771
CHF 30738 31115 31762
CNY 0 3832 3928
EUR 28370 28587 29667
GBP 33711 34100 35037
HKD 0 3165 3368
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14383 14973
SGD 19692 19973 20552
THB 684 747 800
USD (1,2) 25610 0 0
USD (5,10,20) 25648 0 0
USD (50,100) 25676 25690 26060
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,479 28,502 29,862
JPY 159.14 159.43 169.08
GBP 33,922 34,014 35,194
AUD 17,752 17,816 18,503
CAD 18,030 18,088 18,757
CHF 30,960 31,056 31,977
SGD 19,816 19,878 20,661
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.96 18.73 20.38
THB 733.97 743.03 795.86
NZD 14,380 14,514 14,946
SEK - 2,570 2,661
DKK - 3,820 3,956
NOK - 2,706 2,805
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,921.68 - 6,682.73
TWD 716.21 - 867.76
SAR - 6,778.81 7,141.45
KWD - 81,731 86,975
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,680 25,710 26,090
EUR 28,448 28,591 29,816
GBP 33,830 34,000 35,034
HKD 3,226 3,245 3,363
CHF 30,793 30,948 31,891
JPY 158.50 160.10 168.08
AUD 17,687 17,812 18,409
SGD 19,793 19,973 20,568
THB 740 755 792
CAD 17,990 18,117 18,716
NZD 14,418 14,975
KRW 18.84 20.82
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25690 26060
AUD 17729 17829 18759
CAD 18056 18156 19170
CHF 30975 31005 32583
CNY 3814.7 3839.7 3974.8
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28566 28596 30321
GBP 34030 34080 35838
HKD 0 3300 0
JPY 160.12 160.62 171.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14497 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19855 19985 20709
THB 0 713.7 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 21/10/2026 05:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30