Lãi suất tiết kiệm ngày 11/7: Big4 vẫn giữ nguyên mức cũ

(TBTCO) - Ngày 11/7, mặt bằng lãi suất tiết kiệm tại các ngân hàng tiếp tục duy trì sự ổn định, với mức chênh lệch rõ rệt giữa nhóm ngân hàng quốc doanh (Big4) và khối ngân hàng tư nhân, ngân hàng số. Đây được xem là thời điểm thích hợp để khách hàng cân nhắc các phương án gửi tiết kiệm trung và dài hạn.
aa
Lãi suất hôm nay 14-1: Nhận tiền thưởng Tết, gửi tiết kiệm 3 tháng ngân hàng nào lãi nhất?- Ảnh 1.
Dự báo mặt bằng lãi suất sẽ tiếp tục giữ ổn định trong ngắn hạn. Ảnh minh họa

Theo khảo sát, tại nhóm Big4 gồm Vietcombank, BIDV, Agribank và VietinBank, lãi suất cao nhất ghi nhận ở mức 4,9 - 5%/năm cho kỳ hạn từ 24 tháng trở lên khi gửi trực tuyến. Trong đó, VietinBank và BIDV cùng niêm yết lãi suất kỳ hạn 12 - 18 tháng ở mức 4,7%/năm, các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng dao động từ 1,6 - 2%/năm.

Ở nhóm ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng số, lãi suất tiết kiệm trực tuyến tiếp tục giữ mặt bằng cao hơn đáng kể.

Một số cái tên như HDBank, BVBank, VietBank, GPBank duy trì mức lãi suất từ 6 - 6,1%/năm cho các kỳ hạn dài từ 18 - 60 tháng. Riêng VPBank vừa điều chỉnh tăng nhẹ, áp dụng mức 5,5 - 5,8%/năm cho kỳ hạn từ 24 tháng.

Đáng chú ý, các ngân hàng số như Cake by VPBank hiện đưa ra mức 6%/năm cho kỳ hạn từ 12 tháng trở lên, cạnh tranh trực tiếp với các ngân hàng tư nhân truyền thống.

Theo các chuyên gia tài chính, gửi tiết kiệm trực tuyến vẫn đang là lựa chọn được ưu tiên do mức lãi suất nhỉnh hơn so với gửi tại quầy từ 0,1 - 0,5 điểm phần trăm, đồng thời thủ tục linh hoạt và dễ quản lý.

Tuy vậy, khách hàng cần lưu ý về các điều kiện số dư tối thiểu và thời gian duy trì để được hưởng mức lãi suất tối đa.

Với diễn biến hiện tại, dự báo mặt bằng lãi suất sẽ tiếp tục giữ ổn định trong ngắn hạn, trong khi các ngân hàng có thể điều chỉnh nhẹ để cạnh tranh hút vốn vào dịp cuối quý.

Người gửi tiền nên cân nhắc kỹ về kỳ hạn và khả năng sử dụng tiền trước khi lựa chọn gửi tại ngân hàng quốc doanh để an toàn, hoặc ngân hàng số và tư nhân để có lãi suất tốt hơn.

Hà Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Nhiều nguyên do gốc rễ chưa được tháo gỡ, lãi suất "hạ nhịp" nhưng dễ đảo chiều

Nhiều nguyên do gốc rễ chưa được tháo gỡ, lãi suất "hạ nhịp" nhưng dễ đảo chiều

(TBTCO) - Lãi suất huy động bắt đầu xuất hiện những nhịp giảm tại một số ngân hàng, trong khi lãi suất cho vay cũng được điều chỉnh để hỗ trợ khách hàng. Tuy nhiên, nếu chưa xử lý được những vấn đề gốc rễ, dư địa giảm sẽ không lớn, khó đồng đều và khó tạo thành nhịp giảm sâu.
NCB đồng loạt giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay từ ngày 11/8, ưu tiên vốn cho các động lực tăng trưởng

NCB đồng loạt giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay từ ngày 11/8, ưu tiên vốn cho các động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Từ ngày 11/8, NCB giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay đối với toàn bộ gói vay dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Sau điều chỉnh, lãi suất cho vay cá nhân từ 8,49%/năm; doanh nghiệp nhỏ và vừa từ 10%/năm trong 3 tháng đầu. Việc giảm chi phí vốn được kỳ vọng giúp doanh nghiệp chủ động hơn về nguồn lực tài chính, duy trì và mở rộng sản xuất, kinh doanh.
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu bố trí vốn, cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với lãi suất thấp hơn bình quân ít nhất 1%/năm

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu bố trí vốn, cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với lãi suất thấp hơn bình quân ít nhất 1%/năm

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề nghị các ngân hàng thương mại bố trí nguồn lực, từ tháng 8/2026 triển khai chương trình tín dụng hướng đến các động lực tăng trưởng kinh tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Lãi suất cho vay bằng VND phải thấp hơn tối thiểu 1%/năm so với mức bình quân cùng kỳ hạn của chính ngân hàng, đồng thời thực hiện miễn, giảm phí cho khách hàng.
Thị trường tiền tệ tuần 3 - 7/8: Bơm ròng gần 25.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá trung tâm tăng mạnh lên đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 3 - 7/8: Bơm ròng gần 25.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá trung tâm tăng mạnh lên đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 3 - 7/8) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 24.726,73 tỷ đồng qua kênh OMO, góp phần hạ nhiệt thanh khoản sau cú tăng sốc của lãi suất qua đêm từ 0,75% lên 5,72%/năm cuối tháng 7. Cùng việc nới quy định tính LDR, áp lực thanh khoản ngắn hạn dịu bớt. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 125 đồng, lên kỷ lục 25.463 đồng.
Tiền gửi nhích nhẹ 5% giữa "cuộc đua" lãi suất, lộ diện ngân hàng hút khách gửi tiền mạnh nhất

Tiền gửi nhích nhẹ 5% giữa "cuộc đua" lãi suất, lộ diện ngân hàng hút khách gửi tiền mạnh nhất

(TBTCO) - Dù mặt bằng lãi suất liên tục đi lên, dòng tiền gửi vẫn chưa chảy mạnh như kỳ vọng, khi tiền gửi tại 28 ngân hàng chỉ tăng 5,4%, tương ứng hơn 800.000 tỷ đồng sau 6 tháng. Trong bối cảnh huy động tiền gửi còn nhiều áp lực, thanh khoản gây thách thức cuối năm, không ít nhà băng đã đẩy mạnh nhiều "van" hút vốn khác.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Chuyên gia SSI Research: Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 5 liên tiếp, thị trường tiếp tục chờ tín hiệu mới

Chuyên gia SSI Research: Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 5 liên tiếp, thị trường tiếp tục chờ tín hiệu mới

(TBTCO) - Trước quyết định giữ nguyên lãi suất lần thứ 5 liên tiếp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), chuyên gia từ SSI Research nhận định, các quyết định chính sách của Fed trong thời gian tới sẽ phụ thuộc nhiều vào diễn biến dữ liệu kinh tế, trong khi khả năng tăng lãi suất từ nay đến cuối năm vẫn cần được theo dõi.
ABIC hoàn thành 65% kế hoạch lợi nhuận sau 6 tháng, hưởng lợi từ lãi suất tiền gửi tăng

ABIC hoàn thành 65% kế hoạch lợi nhuận sau 6 tháng, hưởng lợi từ lãi suất tiền gửi tăng

(TBTCO) - Bảo hiểm Agribank (ABIC) ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 227,7 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2026, tăng 24,6% và hoàn thành 65% kế hoạch năm. Kết quả được hỗ trợ bởi phí bảo hiểm gốc tăng 8,2%, chi phí bồi thường được kiểm soát hiệu quả, cùng hoạt động đầu tư tài chính khởi sắc khi mặt bằng lãi suất tiền gửi cải thiện, góp phần gia tăng nguồn thu tài chính.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,700 143,200
Hà Nội - PNJ 139,700 143,200
Đà Nẵng - PNJ 139,700 143,200
Miền Tây - PNJ 139,700 143,200
Tây Nguyên - PNJ 139,700 143,200
Đông Nam Bộ - PNJ 139,700 143,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,000 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,000 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,000 14,400
NL 99.99 13,400
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,300
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,368 1,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,901 139,901
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,336 106,136
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,444 96,244
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,552 86,352
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,736 82,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,278 59,078
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 15/08/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17961 18236 18812
CAD 18289 18565 19185
CHF 31499 31879 32535
CNY 0 3830 3940
EUR 29575 29796 30880
GBP 34559 34951 35889
HKD 0 3200 3403
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15065 15655
SGD 19899 20181 20753
THB 704 767 820
USD (1,2) 25878 0 0
USD (5,10,20) 25918 0 0
USD (50,100) 25946 25980 26350
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,562 29,586 30,985
JPY 159.47 159.76 169.42
GBP 34,638 34,732 35,931
AUD 18,119 18,184 18,877
CAD 18,443 18,502 19,184
CHF 31,692 31,791 32,730
SGD 19,988 20,050 20,834
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,261 3,271 3,408
KRW 16.97 17.7 19.27
THB 750.33 759.6 813.27
NZD 14,993 15,132 15,585
SEK - 2,691 2,786
DKK - 3,965 4,105
NOK - 2,711 2,806
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,976.7 - 6,745.55
TWD 736.75 - 892.53
SAR - 6,838.18 7,203.01
KWD - 82,726 88,021
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,530 29,649 30,841
GBP 34,573 34,712 35,743
HKD 3,255 3,268 3,385
CHF 31,499 31,625 32,544
JPY 159.61 160.25 168.19
AUD 18,064 18,137 18,733
SGD 20,017 20,097 20,691
THB 766 769 805
CAD 18,392 18,466 19,055
NZD 15,030 15,574
KRW 17.60 19.58
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25960 25960 26320
AUD 18139 18239 19164
CAD 18468 18568 19582
CHF 31745 31775 33356
CNY 3817.3 3842.3 3977.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29750 29780 31502
GBP 34849 34899 36652
HKD 0 3355 0
JPY 160.77 161.27 171.78
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15165 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20055 20185 20906
THB 0 733.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14030000 14030000 14330000
SBJ 12500000 12500000 14330000
Cập nhật: 15/08/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80