Bảo hiểm phi nhân thọ tiếp đà khởi sắc

Hồng Chi
(TBTCO) - Báo cáo số liệu từ các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ cho thấy sự tăng trưởng doanh thu tích cực trong nửa đầu năm 2025. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp tiếp tục được A.M.Best duy trì xếp hạng và nâng hạng tín nhiệm…, đã và đang mở ra cơ hội tăng trưởng mới để doanh nghiệp tiếp tục bứt phá trong các quý tiếp theo của năm 2025.
aa
Bảo hiểm phi nhân thọ tiếp đà khởi sắc
Bảo hiểm Bảo Việt cùng liên danh các nhà bảo hiểm ký kết hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ bảo hiểm toàn diện cho OICNEW. Ảnh: PHAN HÀ

Nâng hạng tín nhiệm và duy trì đà tăng trưởng tích cực

Đại diện Bảo hiểm BIC cho biết, 6 tháng đầu năm 2025, tổng doanh thu phí bảo hiểm riêng công ty mẹ BIC đạt gần 2.600 tỷ đồng. Trong đó, doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt gần 2.500 tỷ đồng, giúp BIC tiếp tục giữ vững vị trí thứ 5 về thị phần doanh thu phí bảo hiểm gốc. Tổng lợi nhuận hợp nhất trước thuế 6 tháng đầu năm 2025 đạt gần 420 tỷ đồng, tăng trưởng gần 20% so với cùng kỳ năm ngoái, hoàn thành gần 60% kế hoạch năm. Trong đó, lợi nhuận riêng lẻ đạt hơn 400 tỷ đồng, tăng trưởng gần 15% so với 6 tháng đầu năm 2024, hoàn thành gần 60% kế hoạch năm. Đặc biệt, BIC tiếp tục có lãi từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

AM Best là tổ chức uy tín toàn cầu trong lĩnh vực xếp hạng tín nhiệm bảo hiểm, với hơn 125 năm hoạt động, có trụ sở đặt tại Hoa Kỳ và hiện diện tại hơn 100 quốc gia. Các đánh giá của AM Best được xem là thước đo chuẩn mực trong ngành Bảo hiểm, đồng thời là cơ sở quan trọng để đánh giá mức độ an toàn và tiềm năng phát triển dài hạn của doanh nghiệp trong mắt nhà đầu tư, đối tác và khách hàng.

Đặc biệt, 6 tháng đầu năm 2025, Bảo hiểm BIC còn được ghi nhận trên nhiều mặt hoạt động khác như: Được vinh danh trong Top 4 công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín Việt Nam năm 2025 theo Vietnam Report, Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam năm 2025 theo Forbes Việt Nam, Top 10 Doanh nghiệp ESG Việt Nam Xanh 2025 - ngành Bảo hiểm (nhóm bảo hiểm phi nhân thọ) và Top 10 Doanh nghiệp Đổi mới sáng tạo và Kinh doanh hiệu quả 2025 - ngành Bảo hiểm - nhóm bảo hiểm phi nhân thọ theo Viet Research…

Báo cáo tại hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm 2025 mới đây, đại diện Bảo hiểm VBI cho biết, công ty vẫn duy trì đà tăng trưởng ổn định. Tổng doanh thu đạt hơn 2.200 tỷ đồng, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận trước thuế đạt 260 tỷ đồng, hoàn thành 53% kế hoạch cả năm.

Bên cạnh kết quả kinh doanh tích cực, vị thế của Bảo hiểm VBI cũng tiếp tục được củng cố. Tại bảng xếp hạng các công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín nhất Việt Nam 2025, VBI là 1 trong 3 doanh nghiệp dẫn đầu bảng, tăng 1 bậc so với năm 2024.

Báo cáo số liệu từ Tập đoàn bảo hiểm DBV (trước đây là Bảo hiểm Hàng không - VNI) cho thấy, 6 tháng đầu năm 2025 công ty ghi nhận doanh thu phí bảo hiểm gốc lũy kế đạt 1.617 tỷ đồng, tăng trưởng 16,8% so với cùng kỳ năm trước. Song song với tăng trưởng doanh thu, DBV đã tập trung mở rộng mạng lưới phục vụ, gia tăng trải nghiệm khách hàng thông qua việc thành lập 48 đơn vị kinh doanh mới, nâng tổng số điểm phục vụ lên hơn 100 chi nhánh trên toàn quốc. Việc mở rộng mạng lưới nằm giúp công ty củng cố năng lực phân phối đa kênh và hiện diện thương hiệu tại các địa phương.

Không chỉ ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ cũng khẳng định thương hiệu và uy tín với việc được AM Best duy trì xếp hạng và nâng hạng tín nhiệm. Điển hình Bảo hiểm Bảo Việt, doanh nghiệp này vừa được AM Best công bố xếp hạng Năng lực tài chính (FSR) ở mức B++ (Tốt), xếp hạng Năng lực tín dụng tổ chức phát hành dài hạn (ICR) ở mức “bbb+” (Tốt) và xếp hạng theo Thang điểm quốc gia Việt Nam (NSR) ở mức cao nhất aaa.VN (Xuất sắc). Triển vọng của các xếp hạng này được đánh giá là Ổn định.

Theo AM Best, Bảo hiểm Bảo Việt sở hữu sức mạnh bảng cân đối kế toán ở mức rất vững mạnh, cùng với hiệu quả hoạt động ổn định, cơ cấu hạng mục kinh doanh cân bằng và năng lực quản trị rủi ro doanh nghiệp phù hợp. Ngoài ra, Bảo hiểm Bảo Việt được hỗ trợ về hệ thống khung quản trị, về tài chính và mạng lưới từ công ty mẹ và các thành viên trong Bảo Việt.

Một tên tuổi khác là Bảo hiểm Quân đội (MIC), mới đây cũng chính thức được tổ chức xếp hạng tín nhiệm bảo hiểm hàng đầu thế giới AM Best công bố hai mức xếp hạng quốc tế gồm: B++ (Tốt) về năng lực tài chính (Financial Strength Rating - FSR) và bbb (Tốt) về tín nhiệm phát hành dài hạn (Issuer Credit Rating - ICR). Cả hai hạng mục đều được AM Best xác định có triển vọng ổn định.

Việc Bảo hiểm MIC được AM Best công bố xếp hạng không chỉ là danh hiệu mang tính bước ngoặt. Đây là minh chứng rõ nét cho nội lực tài chính, năng lực kiểm soát rủi ro và khả năng thích ứng với yêu cầu ngày càng cao của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ hiện nay.

Bệ phóng giúp doanh nghiệp tiếp tục bứt phá

Ông Đoàn Việt Trang - Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên Bảo hiểm Bảo Việt cho biết: “Xếp hạng từ AM Best là minh chứng rõ ràng rằng một doanh nghiệp Việt hoàn toàn có thể đáp ứng được các tiêu chuẩn tài chính quốc tế khắt khe nhất, nếu có chiến lược đúng và cam kết dài hạn với việc xây dựng năng lực cốt lõi từ bên trong”.

Đại diện Bảo hiểm MIC chia sẻ: “Xếp hạng của AM Best là sự xác nhận uy tín và khách quan đối với năng lực tài chính, hiệu quả quản trị và chiến lược hội nhập của MIC. Đây không chỉ là cột mốc quan trọng, mà còn là bệ phóng giúp MIC tiếp tục phát triển mạnh mẽ, minh bạch và hướng tới vị thế doanh nghiệp bảo hiểm số hiện đại hàng đầu khu vực”.

Chia sẻ về những giải pháp để tiếp tục đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trong những tháng cuối năm 2025, Tổng Giám đốc Bảo hiểm BIC Đoàn Thị Thu Huyền cho biết, BIC sẽ tập trung đẩy mạnh các kênh phân phối bán lẻ, tăng cường hợp tác với đối tác ngân hàng, fintech để mở rộng mạng lưới phân phối; nâng cao hơn nữa chất lượng công tác giám định bồi thường; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới…

Đại diện Tập đoàn bảo hiểm DBV cho biết, những tháng cuối năm chiến lược trọng tâm của công ty là tiếp tục hướng vào cá nhân hóa sản phẩm, nâng cao năng lực số hóa và mở rộng kênh phân phối, đặc biệt tại các khu vực tiềm năng chưa được khai thác hiệu quả…, kỳ vọng tiếp tục bứt phá và hoàn thành mục tiêu 2025./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Ghi nhận chi trả quyền lợi bảo hiểm lên tới 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, duy trì biên khả năng thanh toán trên 200% và đứng đầu thị trường về chỉ số rNPS – Prudential Việt Nam đang cho thấy niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ không đến từ quảng cáo, mà được xây dựng bằng năng lực thực hiện cam kết dài hạn với khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 9/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do giảm sâu gần 300 đồng sau một tuần. Chỉ số DXY chốt tuần tại 97,86 điểm, giảm 0,19%, khi căng thẳng Trung Đông có tín hiệu hạ nhiệt, dù vẫn nhiều bất định để đạt thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

(TBTCO) - Theo đánh giá của Chứng khoán MBS, tỷ giá USD/VND tháng 4/2026 tương đối ổn định, tuy nhiên, áp lực vẫn hiện hữu khi giá dầu neo cao do căng thẳng Trung Đông tiếp tục thúc đẩy đà tăng đồng USD, Fed dự báo trì hoãn giảm lãi suất hết năm 2027 và thặng dư thương mại trong nước thu hẹp. Tỷ giá USD quý II/2026 dự báo dao động quanh 26.350 - 26.700 VND/USD.
Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 9/5 đi ngang quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục dao động ở vùng cao trước các yếu tố địa chính trị và kỳ vọng lãi suất của Fed.
Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch (PGD) trực thuộc.
Thị trường tiền tệ tuần 4 - 8/5: Tỷ giá USD tự do mất mốc 26.500 đồng, bơm tiền mạnh khi lãi suất qua đêm vượt 7%

Thị trường tiền tệ tuần 4 - 8/5: Tỷ giá USD tự do mất mốc 26.500 đồng, bơm tiền mạnh khi lãi suất qua đêm vượt 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 4 - 8/5 cho thấy, tỷ giá trung tâm chỉ giảm nhẹ 1 đồng, trong khi USD tự do lao dốc tới 290 đồng, mất mốc 26.500 VND/USD. Trong bối cảnh áp lực tỷ giá hạ nhiệt nhờ DXY suy yếu, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 5.831 tỷ đồng qua kênh OMO, sau khi lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm vọt lên 7% đầu tuần.
Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

(TBTCO) - Khối lợi nhuận tích lũy chưa phân phối cao vượt trội cùng cơ chế mới và yêu cầu nâng chuẩn hệ số an toàn vốn (CAR) đang tạo lực đẩy mạnh cho nhóm ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới.
Không để gián đoạn quyền lợi người hưởng khi giấy ủy quyền nhận lương hưu hết hiệu lực

Không để gián đoạn quyền lợi người hưởng khi giấy ủy quyền nhận lương hưu hết hiệu lực

(TBTCO) - Trước thời điểm 1/7/2026, nhiều trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có thể hết hiệu lực theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố chủ động rà soát, phối hợp hỗ trợ người hưởng lập lại văn bản ủy quyền hoặc chuyển sang nhận qua tài khoản cá nhân, bảo đảm chi trả đúng người, đúng chế độ, không để gián đoạn việc chi trả.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 09/05/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/05/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80