Dự thảo nghị định về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc: Rõ ràng hơn trong xác định mức phí bảo hiểm

Duy Thái
(TBTCVN) - Bộ Tài chính vừa hoàn thiện dự thảo nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018 của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
aa

11

Ảnh: TL minh hoạ

Theo đó, nhiều quy định mới đã được cập nhật, sửa đổi, bổ sung nhằm tạo lập khuôn khổ pháp lý đồng bộ, ổn định, minh bạch, rõ ràng để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, doanh nghiệp bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ khi tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

Thống nhất pháp lý, phù hợp thực tiễn

Theo Bộ Tài chính, ngày 24/11/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 136/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy, hiệu lực thi hành từ ngày 10/1/2021, thay thế Nghị định số 79/2014/NĐ-CP. Theo đó, danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ được sửa đổi và quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP. Chính vì vậy, đối với lĩnh vực bảo hiểm, cần thiết phải sửa đổi, bổ sung Nghị định số 23/2018/NĐ-CP về mức phí bảo hiểm đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ để phù hợp với quy định pháp lý mới về phòng cháy, chữa cháy.

Cùng với đó, theo quy định, doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) nộp trực tiếp kinh phí đóng góp cho hoạt động phòng cháy chữa cháy từ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc vào tài khoản của Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do Bộ Công an mở tại Kho bạc Nhà nước Trung ương, gửi báo cáo tình hình thu nộp kinh phí tới Bộ Tài chính. Vì thế, để việc rà soát số liệu thống nhất và thuận tiện, cần thiết sửa đổi quy định về việc DNBH gửi báo cáo nộp kinh phí cho Bộ Tài chính theo quy định tại Nghị định số 23 thành DNBH gửi báo cáo nộp kinh phí cho Bộ Công an (Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ).

Theo ban soạn thảo, khi nghị định mới được ban hành sẽ tạo lập khuôn khổ pháp lý đồng bộ, ổn định, minh bạch, rõ ràng để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, DNBH và các tổ chức, cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ khi tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc. Đồng thời, sẽ mở rộng số lượng các cơ sở tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, giúp bảo vệ tài chính cho các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ.

Dự thảo nghị định gồm 3 Điều: Điều 1 - Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23; Điều 2 - Thay thế, bãi bỏ một số phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 23; và Điều 3 - Điều khoản thi hành.

Cụ thể và bổ sung danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ

Theo ban soạn thảo, do Nghị định 23 chưa có quy định về DNBH cấp giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc nên dự thảo nghị định mới đã bổ sung khoản 2a sau khoản 2 Điều 3 Nghị định số 23. Cụ thể, dự thảo quy định: “DNBH phải cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho bên mua bảo hiểm. Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do DNBH chủ động thiết kế và phải bao gồm các nội dung quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo nghị định này”.

Cùng với đó, dự thảo đã bổ sung khoản 4 sau khoản 3 Điều 12 Nghị định số 23. Theo đó, để DNBH và bên mua bảo hiểm thuận lợi trong việc xác định mức phí bảo hiểm của cơ sở sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E, dự thảo đã quy định trách nhiệm của Bộ Công an. Cụ thể: “Ghi hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E của cơ sở sản xuất công nghiệp tại Biên bản nghiệm thu hoặc Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 136...”.

Theo lý giải của ban soạn thảo, việc quy định rõ ràng, cụ thể về danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ và bổ sung quy định về hạng nguy hiểm cháy, nổ tại Biên bản nghiệm thu hoặc Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy, giúp DNBH, bên mua bảo hiểm và các đối tượng có liên quan có cơ sở rõ ràng hơn trong việc xác định mức phí bảo hiểm, tạo sự thống nhất về cách hiểu, đảm bảo sự tương đồng về mức phí bảo hiểm giữa các hợp đồng bảo hiểm, tránh tranh chấp trong quá trình triển khai bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

Bên cạnh đó, để quy định về chế độ báo cáo của DNBH đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dự thảo nghị định đã quy định cụ thể hơn về chế độ báo cáo của DNBH. Theo đó, dự thảo đã sửa đổi quy định về chế độ báo cáo của DNBH theo hướng: Gửi Bộ Tài chính báo cáo doanh thu, bồi thường theo năm; gửi Bộ Công an (Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) báo cáo tình hình thu, nộp từ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy. Điều này sẽ góp phần hoàn thiện chế độ báo cáo, tạo cơ chế thuận lợi trong hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước và đơn giản hóa chế độ báo cáo của DNBH.

Cơ chế báo cáo mới tạo thuận lợi “đa chiều”


Cơ chế báo cáo mới phù hợp sẽ cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho việc theo dõi, quản lý số tiền thu từ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc của Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, giúp việc lập kế hoạch sử dụng và sử dụng nguồn thu một cách hợp lý. Cùng với đó, nguồn thu từ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc rõ ràng, minh bạch, được sử dụng cho nhiều hoạt động, trong đó có hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về bảo hiểm cháy nổ. Đối tượng được hưởng nguồn kinh phí này không chỉ là cảnh sát phòng cháy chữa cháy, mà còn là các doanh nhghiệp bảo hiểm (DNBH) và cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ. Còn về phía doanh nghiệp, việc thống nhất đầu mối nhận báo cáo và nhận số tiền thu từ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc giúp các doanh nghiệp thuận tiện trong việc triển khai thực hiện. Việc giảm bớt chế độ báo cáo giúp DNBH tập trung nhiều hơn vào hoạt động kinh doanh.

Duy Thái

Duy Thái

Đọc thêm

Gỡ "nút thắt", mở rộng dòng vốn cho thuê tài chính vào y tế tư nhân

Gỡ "nút thắt", mở rộng dòng vốn cho thuê tài chính vào y tế tư nhân

(TBTCO) - Với khả năng cung cấp vốn trung và dài hạn, tài trợ tới 100% giá trị thiết bị và dùng dòng tiền khai thác để trả tiền thuê, cho thuê tài chính có nhiều lợi thế với y tế tư nhân. Tuy nhiên, dư nợ cho thuê tài chính thiết bị y tế mới khoảng 1.000 tỷ đồng, đặt ra yêu cầu tháo gỡ “nút thắt”, có chính sách đặc thù để mở rộng kênh vốn này.
Prudential tổ chức ngày hội “Cùng con gìn giữ điều quý giá”

Prudential tổ chức ngày hội “Cùng con gìn giữ điều quý giá”

(TBTCO) - Prudential Việt Nam vừa tổ chức ngày hội “Cùng con gìn giữ điều quý giá” tại Lotte Mall Tây Hồ, Hà Nội. Thông qua các hoạt động trải nghiệm, chương trình giúp cha mẹ và trẻ nhận diện những giá trị cần gìn giữ, từ đó chủ động chuẩn bị cho tương lai.
Đừng để hợp đồng bảo hiểm bị “bỏ quên” sau khi ký

Đừng để hợp đồng bảo hiểm bị “bỏ quên” sau khi ký

(TBTCO) - Chất lượng tư vấn ban đầu có vai trò quan trọng, nhưng nhu cầu bảo vệ và khả năng tài chính của khách hàng có thể thay đổi trong thời gian tham gia bảo hiểm nhân thọ. Vì vậy, rà soát hợp đồng định kỳ cần được chú trọng trong dịch vụ sau bán hàng, giúp người tham gia hiểu rõ quyền lợi và cân nhắc những điều chỉnh phù hợp.
Bảo Việt -  Doanh nghiệp bảo hiểm nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

Bảo Việt - Doanh nghiệp bảo hiểm nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt (BVH) vừa được vinh danh trong Top 100 doanh nghiệp nhà nước nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam năm 2026 (STATE 100), xếp thứ 61 trong bảng xếp hạng và là doanh nghiệp bảo hiểm nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam. Kết quả tiếp tục ghi nhận những đóng góp tích cực của Bảo Việt đối với ngân sách nhà nước, đồng thời khẳng định vai trò của một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực tài chính - bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
BVBank chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, dự kiến huy động hơn 3.200 tỷ đồng

BVBank chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, dự kiến huy động hơn 3.200 tỷ đồng

(TBTCO) - BVBank dự kiến chào bán 320,41 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, huy động hơn 3.204 tỷ đồng, qua đó, có thể nâng vốn điều lệ thêm 50% lên hơn 9.612 tỷ đồng. Kế hoạch tăng vốn diễn ra trong bối cảnh lợi nhuận 6 tháng tăng mạnh, song chất lượng tài sản chịu áp lực.
Thanh tra chỉ ra tồn tại trong cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh, nợ xấu ngân hàng lên gần 12.000 tỷ đồng

Thanh tra chỉ ra tồn tại trong cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh, nợ xấu ngân hàng lên gần 12.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 6 chỉ ra một số tồn tại, hạn chế trong hoạt động cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh. Điển hình là thời hạn cho vay chưa phù hợp với vòng quay vốn, chưa thực hiện đầy đủ điều kiện giải ngân... Trong khi đó, chất lượng tài sản còn nhiều áp lực, với nợ xấu VIB cuối quý II/2026 đạt 11.617 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

(TBTCO) - Huy động VND bất ngờ vượt tốc độ tăng tín dụng, nhưng tính cả ngoại tệ, khoảng cách khoảng 2,5 triệu tỷ đồng vẫn chưa được lấp đầy. Thanh khoản mới chỉ “dễ thở” hơn, chưa thực sự dồi dào khi những vấn đề “gốc rễ” về nguồn vốn chưa được tháo gỡ, khiến áp lực huy động và dư địa giảm lãi suất vẫn hạn chế.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 146,500
Hà Nội - PNJ 143,500 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,500 146,500
Miền Tây - PNJ 143,500 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,500 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,350 14,650
Miếng SJC Nghệ An 14,350 14,650
Miếng SJC Thái Bình 14,350 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,435 14,652
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,435 14,653
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,405 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 143,564
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 108,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 9,876
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 88,609
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 84,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 60,621
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Cập nhật: 17/09/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18002 18276 18855
CAD 18131 18406 19025
CHF 31089 31467 32114
CNY 0 3833 3929
EUR 29359 29580 30663
GBP 34216 34607 35545
HKD 0 3183 3386
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14665 15250
SGD 19875 20157 20729
THB 697 760 813
USD (1,2) 25734 0 0
USD (5,10,20) 25773 0 0
USD (50,100) 25801 25815 26185
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,795 25,795 26,175
USD(1-2-5) 24,764 - -
USD(10-20) 24,764 - -
EUR 29,416 29,440 30,834
JPY 163.06 163.35 173.25
GBP 34,397 34,490 35,683
AUD 18,184 18,250 18,942
CAD 18,296 18,355 19,034
CHF 31,351 31,448 32,379
SGD 19,987 20,049 20,836
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.51 18.26 19.87
THB 744.86 754.06 807.4
NZD 14,630 14,766 15,207
SEK - 2,613 2,706
DKK - 3,945 4,085
NOK - 2,732 2,832
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,937.59 - 6,710.11
TWD 738.52 - 894.19
SAR - 6,798.41 7,161.28
KWD - 82,348 87,627
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,398 29,516 30,712
GBP 34,354 34,492 35,521
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,158 31,283 32,218
JPY 163.09 163.74 171.72
AUD 18,168 18,241 18,834
SGD 20,038 20,118 20,709
THB 760 763 800
CAD 18,306 18,380 18,970
NZD 14,678 15,221
KRW 18.12 20.06
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26180
AUD 18185 18285 19207
CAD 18314 18414 19429
CHF 31333 31363 32945
CNY 3816.2 3841.2 3976.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29553 29583 31305
GBP 34518 34568 36326
HKD 0 3305 0
JPY 164.12 164.62 175.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14765 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20037 20167 20890
THB 0 725.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 17/09/2026 07:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30