Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục hạ nhiệt

Thái Duy
(TBTCO) - Trên thị trường ngoại hối trong nước tuần qua, diễn biến tỷ giá VND/USD chủ yếu là đi ngang. Đối với lãi suất liên ngân hàng, lãi suất kỳ hạn qua đêm tiếp tục hạ nhiệt và kết tuần ở mức 0,15% - giảm 15 điểm cơ bản so với tuần trước đó và về lại mức tương đương thời điểm giữa tháng 9.
aa

Chênh lệch tỷ giá niêm yết và tự do nới rộng

Báo cáo thị trường tiền tệ của SSI Research tuần qua cho biết, trên thị trường ngoại hối trong nước, diễn biến tỷ giá VND/USD hầu như đi ngang. Theo đó, tỷ giá liên ngân hàng kết tuần ở vùng 24.270 VND/USD, tương đương với tuần trước đó. Tương tự, tỷ giá niêm yết của VCB đóng cửa quanh mức 24.050 – 24.420 VND/USD. Ngược lại, tỷ giá trên thị trường tự do có chiều hướng trái ngược khi tăng mạnh trong nửa đầu tuần và hạ nhiệt dần về cuối tuần.

Tuy nhiên, trong phiên đầu tuần này, tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục bật tăng và chênh lệch giữa tỷ giá niêm yết và tự do nới rộng lên trên 200 VND/USD – tạo áp lực dòng tiền đầu cơ giữa 2 thị trường này. Theo lý giải của chuyên gia SSI Research, mức biến động của tỷ giá thị trường tự do có thể liên quan đến biến động giá vàng – khi giá vàng thế giới bật tăng mạnh có thể tạo ra kỳ vọng giá vàng trong nước cũng sẽ có bước điều chỉnh tăng mạnh tương tự.

Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục hạ nhiệt

Trong khi đó, trên thị trường quốc tế tuần vừa qua, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) công bố biên bản cuộc họp đầu tháng 11, không có nhiều thông tin bất ngờ cho thị trường. Theo đó, Cơ quan FOMC của FED nhấn mạnh sẽ tiếp tục điều hành cẩn trọng và theo sát dữ liệu về kinh tế, lạm phát trong tương lai. Đối với các số liệu kinh tế, dữ liệu cho thấy kinh tế Mỹ vẫn ghi nhận quán tính tăng trưởng tích cực.

Về biến động của đồng USD (thông qua chỉ số DXY), DXY giảm nhẹ (-0,5%) và giúp các đồng tiền chủ chốt tăng giá so với USD như: GBP +1,1%, EUR +0,2%, hay JPY +0,1%. Đối với các đồng tiền trong khu vực, CNY (+0,9%) ghi nhận là đồng tiền tăng giá mạnh nhất so với USD nhờ số liệu tiêu dùng trong ngày 11/11 được công bố và ghi nhận có sự cải thiện so với cùng kỳ.

Lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh

Cũng theo báo cáo của SSI Research, trong tuần vừa qua, kênh nghiệp vụ thị trường mở không thực hiện giao dịch mới. Vì thế, với 25,5 nghìn tỷ đồng tín phiếu đáo hạn, tổng khối lượng tín phiếu đang lưu hành trên thị trường giảm về 73,2 nghìn tỷ đồng.

Tiền gửi của dân cư ghi nhận tăng 14,4% so với cùng kỳ – mức tăng trưởng cao nhất kể từ năm 2017. Tăng trưởng tiền gửi của các tổ chức kinh tế sau khi chạm đáy vào tháng 3/2023 cũng đã bật tăng trở lại và tăng 7,8% so với cùng kỳ.

Đối với lãi suất liên ngân hàng, lãi suất kỳ hạn qua đêm tiếp tục hạ nhiệt và kết tuần ở mức 0,15% - giảm 15 điểm cơ bản so với tuần trước đó và về lại mức tương đương thời điểm giữa tháng 9, trước khi Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ phát hành tín phiếu. Chênh lệch giữa lãi suất VND-USD kỳ hạn qua đêm đã nới rộng lên mức gần -500 điểm cơ bản.

Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục hạ nhiệt

Theo số liệu mới được Ngân hàng Nhà nước công bố, tăng trưởng huy động vốn tính đến cuối tháng 9 đạt 7,28% so với cuối năm 2022, tương đương với mức tăng 11% so với cùng kỳ. Trong đó, tiền gửi của dân cư ghi nhận tăng 14,4% so với cùng kỳ – mức tăng trưởng cao nhất kể từ năm 2017. Tăng trưởng tiền gửi của các tổ chức kinh tế sau khi chạm đáy vào tháng 3/2023 cũng đã bật tăng trở lại và tăng 7,8% so với cùng kỳ.

Trái ngược, tăng trưởng tín dụng hầu như không có sự thay đổi kể từ tháng 4/2023 (tăng khoảng 9,6 - 9,9% so với cùng kỳ) và chênh lệch tín dụng – huy động vốn đã thu hẹp về mức chỉ còn âm 75 nghìn tỷ đồng - từ mức gần 300 nghìn tỷ đồng vào tháng 4/2023./.

Thái Duy

Đọc thêm

Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

(TBTCO) - Tại Hội nghị “Giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030” do UBND TP. Hà Nội phối hợp với Ngân hàng Nhà nước tổ chức chiều 12/9, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước và TP. Hà Nội thống nhất nhiều giải pháp nhằm khơi thông dòng vốn, tháo gỡ điểm nghẽn cho các dự án và đa dạng hóa nguồn lực tài chính phục vụ tăng trưởng.
Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

(TBTCO) - Trong 8 tháng đầu năm 2026, huy động vốn trên địa bàn Hà Nội tăng 10,78%, dư nợ tín dụng tăng 13,05%, đưa Thủ đô tiếp tục dẫn đầu cả nước về quy mô huy động và cho vay.
Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Trước yêu cầu tăng trưởng GRDP từ 11% trở lên trong năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030, Hà Nội xác định khơi thông các nguồn lực tài chính, đặc biệt là vốn tín dụng và nguồn lực doanh nghiệp, là nhiệm vụ trọng tâm.
Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

Thị trường tiền tệ tuần 7 - 11/9: USD hạ sâu, hút ròng mạnh 33.000 tỷ đồng nhưng lãi suất qua đêm vẫn dưới 2%

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm giảm tuần thứ hai, USD ngân hàng hạ sâu, song sự “im lặng” của Fed khiến triển vọng lãi suất khó đoán. Dù Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 33.000 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm giảm mạnh về 1,68%/năm, song áp lực nguồn vốn kỳ hạn dài vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Ba “ông lớn” ngân hàng tư nhân đua tăng vốn, sắp gia nhập câu lạc bộ vốn điều lệ 100.000 tỷ đồng

Ba “ông lớn” ngân hàng tư nhân đua tăng vốn, sắp gia nhập câu lạc bộ vốn điều lệ 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Techcombank vừa thông qua phương án phát hành thêm 50,28% số cổ phiếu qua hai cấu phần, dự kiến nâng vốn điều lệ từ 70.862 tỷ đồng lên 106.593 tỷ đồng. Cùng với Techcombank, MB và VPBank cũng tham gia cuộc đua tăng vốn để gia nhập “câu lạc bộ” vốn điều lệ trên 100.000 tỷ đồng.
Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

(TBTCO) - Bên cạnh lãi suất, sự thuận tiện, người gửi tiền cũng cần biết khoản tiền của mình được bảo vệ như thế nào. Hiểu đúng về chính sách bảo hiểm tiền gửi (BHTG) giúp mỗi người nắm rõ quyền lợi của mình và chủ động hơn khi lựa chọn nơi gửi tiền.
Tiền gửi co xuống dưới 60%, ngân hàng bù đắp bằng nhiều nguồn vốn "nhạy" với lãi suất

Tiền gửi co xuống dưới 60%, ngân hàng bù đắp bằng nhiều nguồn vốn "nhạy" với lãi suất

Theo ghi nhận của TCBS Research, tiền gửi khách hàng co xuống 59,8% tổng nguồn vốn, tăng 5,5%, thấp hơn mức 9% của tín dụng. Phần thiếu hụt được bù bằng vốn liên ngân hàng và giấy tờ có giá, nhạy hơn với lãi suất ngắn hạn. Trong đó, giấy tờ có giá là nguồn vốn đắt nhất, khiến chi phí vốn toàn ngành sẽ còn neo ở mức cao.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 1,455
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 14/09/2026 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 14/09/2026 01:30
Ngân hàng