Sự bứt phá của cổ phiếu: Nhìn từ chiến lược chuyển đổi toàn diện và kinh doanh bền vững

(TBTCO) - Hai tháng qua, thị giá cổ phiếu SHB bật tăng với thanh khoản dẫn đầu thị trường, hấp dẫn dòng vốn ngoại. Nhiều năm, SHB chi trả cổ tức đều đặn tỷ lệ 10-18%. Mới đây, SHB công bố kết quả kinh doanh bứt phá với những thay đổi mạnh mẽ trong triển khai chiến lược chuyển đổi.
aa

Ngày 31/7 đánh dấu phiên tăng trần thứ 3 liên tiếp trong tuần của cổ phiếu SHB, đưa thị giá lên mức 17.200 đồng/cổ phiếu, chính thức vượt đỉnh tháng 6/2021. Tính từ đầu năm, thị giá cổ phiếu SHB đã tăng hơn 90%.

Cổ phiếu SHB kết thúc phiên giao dịch tháng 7 với thanh khoản 181 triệu đơn vị, dư mua hon 9 triệu cổ phiếu. Từ đầu tháng, SHB ghi nhận nhiều phiên giao dịch trên 100 triệu cổ phiếu, dẫn đầu nhóm VN30 và ngành ngân hàng. Đặc biệt, ngày 7/7, SHB ghi nhận phiên giao dịch kỷ lục gần 250 triệu cổ phiếu. Trong đó, cổ phiếu SHB nhận được sự thu hút của khối ngoại với khối lượng mua ròng hơn 100 triệu cổ phiếu SHB trong tháng.

Sự bứt phá của cổ phiếu: Nhìn từ chiến lược chuyển đổi toàn diện và kinh doanh bền vững
Diễn biến cổ phiếu SHB hơn 2 năm qua

Diễn biến cổ phiếu SHB tích cực bất chấp những biến động giằng co của thị trường chứng khoán Việt Nam, cho thấy niềm tin của nhà đầu tư vào cổ phiếu ngân hàng này.

Trước đó, Ngân hàng Nhà nước chấp thuận SHB tăng vốn điều lệ lên 45.942 tỷ đồng thông qua chi trả cổ tức 2024 bằng cổ phiếu tỷ lệ 13%, dự kiến thực hiện trong quý III/2025. Trước đó, SHB đã hoàn tất thanh toán cổ tức 2024 đợt 1 bằng tiền mặt tỷ lệ 5%. Theo đó, tổng tỷ lệ cổ tức cả năm 2024 là 18% và dự kiến tiếp tục duy trì trong năm 2025.

Nhiều năm qua, SHB là ngân hàng đều đặn chi trả cổ tức cho cổ đông, tỷ lệ 10-18%. Sau giai đoạn dịch Covid-19, SHB quay trở lại chi trả cổ tức bằng cổ phiếu và tiền mặt năm 2023-2024 thể hiện tiềm lực tài chính vững mạnh và cam kết dài hạn với cổ đông. SHB giữ vững vị thế trong TOP5 ngân hàng tư nhân lớn nhất Việt Nam.

Sự bứt phá của cổ phiếu: Nhìn từ chiến lược chuyển đổi toàn diện và kinh doanh bền vững
Tăng trưởng tổng tài sản SHB qua các năm (Đơn vị: tỷ đồng)

Kinh doanh hiệu quả, chất lượng tài sản nâng cao

Theo báo cáo tài chính quý II, tính đến ngày 30/6/2025, tổng tài sản của SHB đạt gần 825 nghìn tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay khách hàng vượt 594,5 nghìn tỷ đồng, tăng 14,4% so với đầu năm và tăng mạnh 28,9% so với cùng kỳ.

SHB không chỉ chú trọng vào hoạt động kinh doanh chính mà còn tích cực tham gia các chương trình và chính sách của Chính phủ. Nghị Quyết 68 mở ra cơ hội lớn cho các ngân hàng thương mại, đặc biệt là trong việc hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân phát triển, thông qua việc mở rộng tín dụng và cung cấp các gói vay ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời tham gia vào quá trình chuyển đổi số và phát triển bền vững.

Báo cáo từ Công ty chứng khoán Yuanta nhận định SHB vẫn còn nhiều dư địa tăng trưởng, mặc dù có tính chu kỳ cao. Trong khi đó, Chứng khoán MBS cho rằng mức tăng tín dụng tích cực từ đầu năm cùng môi trường lãi suất thấp, đặc biệt tập trung vào nhóm khách hàng doanh nghiệp, sẽ tiếp tục là động lực thúc đẩy tăng trưởng tín dụng cho các ngân hàng.

Sự bứt phá của cổ phiếu: Nhìn từ chiến lược chuyển đổi toàn diện và kinh doanh bền vững
Vốn điều lệ SHB qua các năm (đơn vị: tỷ đồng)

Lũy kế 6 tháng, SHB ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 8.913 tỷ đồng, tăng 30% so với cùng kỳ năm 2024, hoàn thành 61% kế hoạch năm 2025. Riêng quý II, lợi nhuận trước thuế đạt hơn 4.500 tỷ đồng, tăng 59% so với cùng kỳ.

Hiệu quả hoạt động tiếp tục cải thiện với chỉ số ROE vượt 18%. Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập (CIR) ấn tượng ở mức 16,4%, thuộc nhóm thấp nhất trong ngành. Các chỉ số an toàn cũng duy trì tốt, với tỷ lệ cho vay trên huy động (LDR) và tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn đều trong giới hạn của NHNN. Tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất (CAR) duy trì trên 11%, vượt xa mức tối thiểu 8%, đảm bảo năng lực vốn an toàn.

Chất lượng tài sản cải thiện rõ rệt, với tỷ lệ nợ xấu (NPL) theo Thông tư 31 được kiểm soát ở mức thấp. Nợ nhóm 2 giảm mạnh xuống chỉ còn 0,3%, mở rộng dư địa để tiếp tục cải thiện chất lượng tài sản.

Song song với việc thúc đẩy kinh doanh, SHB đã hoàn thiện mô hình đo lường rủi ro tín dụng và phương pháp tính vốn theo chuẩn Basel II, sử dụng phương pháp nâng cao IRB. Ngân hàng tiếp tục hoàn thiện khung quản trị rủi ro hiện đại, với mục tiêu đến năm 2027 đáp ứng đầy đủ các yêu cầu Basel II – IRB, đồng thời nâng cao năng lực quản trị rủi ro của hệ thống các tổ chức tín dụng theo chỉ đạo của NHNN.

Ngoài ra, SHB đã triển khai hiệu quả quản lý rủi ro thanh khoản theo chuẩn Basel III (LCR, NSFR) và các công cụ quản trị tài sản, nợ có hiện đại (FTP, ALM). Các công cụ này giúp ngân hàng kiểm soát dòng tiền, đảm bảo khả năng thanh khoản và dự phòng kịp thời trước biến động thị trường. SHB kỳ vọng sẽ tiếp tục ứng dụng mạnh mẽ các công cụ này để nâng cao hiệu quả hoạt động và xây dựng bộ đệm vốn vững chắc, hỗ trợ tăng trưởng dài hạn.

Năm 2025, SHB đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 14.500 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2024. Tổng tài sản dự kiến vượt 832 nghìn tỷ đồng và cán mốc 1 triệu tỷ đồng vào năm 2026, đánh dấu bước tiến vững chắc về quy mô và vị thế trên thị trường tài chính trong nước và khu vực.

Chiến lược chuyển đổi mạnh mẽ

Giai đoạn 2024-2028, SHB triển khai chiến lược chuyển đổi mạnh mẽ, hướng tới mô hình ngân hàng hiện đại, bền vững và mở rộng ra thị trường tài chính quốc tế. SHB là một trong số ít ngân hàng được World Bank, JICA, ADB, KFW và các tổ chức tài chính quốc tế lựa chọn làm ngân hàng cho vay lại, phục vụ các dự án trọng điểm quốc gia và tham gia chương trình tài trợ thương mại toàn cầu của ADB.

Hiện nay, SHB tiếp tục hợp tác chiến lược với các tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước, phát triển hệ sinh thái và chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp vệ tinh, doanh nghiệp vừa và nhỏ, và lĩnh vực khoa học công nghệ. Mới đây, SHB ký kết hợp tác với Tổng công ty Thép Việt Nam, CTCP Lọc hóa dầu Bình Sơn, và Tập đoàn Tasco...

Sự bứt phá của cổ phiếu: Nhìn từ chiến lược chuyển đổi toàn diện và kinh doanh bền vững
SHB hợp tác toàn diện với nhiều tập đoàn, doanh nghiệp lớn

SHB đặt mục tiêu trở thành Ngân hàng TOP 1 về hiệu quả, Ngân hàng Số được yêu thích nhất và Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất, đồng thời cung cấp các dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp chiến lược tư nhân và nhà nước, với chuỗi cung ứng và hệ sinh thái phát triển bền vững. Tầm nhìn đến năm 2035, SHB hướng đến trở thành Ngân hàng bán lẻ hiện đại, Ngân hàng xanh và Ngân hàng số trong TOP đầu khu vực.

Để đạt được mục tiêu này và cạnh tranh với các thị trường tài chính toàn cầu, SHB sẽ triển khai mô hình “Ngân hàng Tương lai – Bank of the Future”, tích hợp công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), và học máy (Machine Learning) vào quy trình vận hành, sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng. Mô hình này không chỉ nâng cao khả năng cạnh tranh mà còn giúp mở rộng hạ tầng công nghệ và phát triển các sản phẩm tài chính đột phá, mang lại trải nghiệm cá nhân hóa cho khách hàng.

Bám sát 4 trụ cột: Cải cách cơ chế, chính sách, quy định, quy trình; Con người là chủ thể; Lấy khách hàng và thị trường làm trung tâm; Hiện đại hóa công nghệ thông tin và chuyển đổi số, SHB tiếp tục kiên định theo 6 giá trị văn hóa cốt lõi “Tâm – Tin – Tín –Tri – Trí – Tầm”, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, cùng đất nước bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên vươn mình giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc.
Hồng Nhung

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng Nhà nước nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Bộ Tài chính bãi bỏ thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm từ ngày 1/7

Bộ Tài chính bãi bỏ thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm từ ngày 1/7

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 1381/QĐ-BTC công bố bãi bỏ thủ tục hành chính “Chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm”. Theo quy định hiện hành, việc chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm cấp trước ngày 1/1/2023 phải hoàn thành trước ngày 30/6/2026, các chứng chỉ chưa được chuyển đổi sẽ hết hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
Thanh khoản ngân hàng chịu sức ép khi M2 sụt giảm, chênh lệch tín dụng và huy động sát 2 triệu tỷ đồng

Thanh khoản ngân hàng chịu sức ép khi M2 sụt giảm, chênh lệch tín dụng và huy động sát 2 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Báo cáo của Chứng khoán SHS cho thấy áp lực thanh khoản trong hệ thống ngân hàng vẫn ở mức cao khi chênh lệch giữa tín dụng và huy động vượt 1,9 triệu tỷ đồng vào cuối quý I/2026. Đáng chú ý, tổng phương tiện thanh toán (M2) từng giảm khoảng 1,25 triệu tỷ đồng, phản ánh lượng tiền trong nền kinh tế bị thu hẹp, qua đó gia tăng áp lực huy động vốn.
ACB chốt lịch chia cổ tức tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 58.000 tỷ đồng

ACB chốt lịch chia cổ tức tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 58.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng ACB vừa chốt ngày 16/6 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông nhận cổ tức năm 2025 bằng cả tiền mặt và cổ phiếu, với tổng tỷ lệ 20%. Theo kế hoạch, ngân hàng sẽ phát hành tối đa gần 668 triệu cổ phiếu để trả cổ tức tỷ lệ 13%, qua đó, nâng vốn điều lệ thêm 6.677,6 tỷ đồng, lên hơn 58.000 tỷ đồng, tiếp tục củng cố năng lực tài chính và nền tảng tăng trưởng.
Sun Life Việt Nam đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026, lan tỏa hy vọng cho trẻ em mắc ung thư

Sun Life Việt Nam đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026, lan tỏa hy vọng cho trẻ em mắc ung thư

(TBTCO) - Khẳng định cam kết đồng hành lâu dài vì sức khỏe và chất lượng cuộc sống của cộng đồng, Sun Life Việt Nam tiếp tục là nhà tài trợ đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026 – giải chạy ý nghĩa nhằm chung tay hỗ trợ trẻ em mắc bệnh ung thư tại Việt Nam do Hiệp hội Doanh nghiệp Canada tại Việt Nam (CanCham) tổ chức.
Từ ngân hàng đến bảo hiểm: Khi những banker chọn “rẽ hướng”

Từ ngân hàng đến bảo hiểm: Khi những banker chọn “rẽ hướng”

(TBTCO) - Họ từng có công việc ổn định, môi trường chuyên nghiệp và nền tảng kiến thức tài chính vững chắc trong ngành ngân hàng. Điều khiến họ chuyển hướng không chỉ là mong muốn thay đổi, mà là nhu cầu tìm một không gian rộng hơn để năng lực đã tích lũy có thể tạo ra tác động rõ hơn, gần hơn với khách hàng và mở ra không gian phát triển lớn hơn trong bảo hiểm nhân thọ.
Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tới 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng.
OCB tiếp đà tăng vốn lên hơn 30.625 tỷ đồng khi vừa vượt mốc dư nợ 200.000 tỷ đồng

OCB tiếp đà tăng vốn lên hơn 30.625 tỷ đồng khi vừa vượt mốc dư nợ 200.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước vừa chấp thuận cho OCB tăng vốn điều lệ tối đa thêm gần 3.994,6 tỷ đồng thông qua phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, nâng vốn điều lệ lên hơn 30.625 tỷ đồng. Động thái tăng vốn diễn ra trong bối cảnh OCB lần đầu vượt mốc dư nợ cho vay 200.000 tỷ đồng và đẩy mạnh chiến lược chuyển đổi số dưới sự điều hành của quyền Tổng Giám đốc mới, chuyên gia về AI.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,620 15,020
Kim TT/AVPL 14,620 15,020
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,620 15,020
Nguyên Liệu 99.99 14,000 14,200
Nguyên Liệu 99.9 13,950 14,150
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,500 14,900
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,450 14,850
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,380 14,830
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,200 150,200
Hà Nội - PNJ 146,200 150,200
Đà Nẵng - PNJ 146,200 150,200
Miền Tây - PNJ 146,200 150,200
Tây Nguyên - PNJ 146,200 150,200
Đông Nam Bộ - PNJ 146,200 150,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,620 15,020
Miếng SJC Nghệ An 14,620 15,020
Miếng SJC Thái Bình 14,620 15,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,620 15,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,620 15,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,620 15,020
NL 99.90 13,750
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,800
Trang sức 99.9 14,210 14,910
Trang sức 99.99 14,220 14,920
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,462 15,022
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,462 15,023
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 146 150
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 146 1,501
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 144 1,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 14,053 14,703
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,636 111,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,224 10,114
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,844 90,744
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,834 86,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,181 62,081
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 1,502
Cập nhật: 07/06/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18017 18291 18875
CAD 18365 18641 19259
CHF 32416 32799 33445
CNY 0 3851 3944
EUR 29699 29971 31010
GBP 34322 34713 35654
HKD 0 3230 3433
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14952 15538
SGD 19841 20122 20683
THB 718 781 834
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26404
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,124 26,124 26,404
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,127 30,151 31,466
JPY 160.42 160.71 169.73
GBP 34,794 34,888 35,952
AUD 18,437 18,504 19,129
CAD 18,619 18,679 19,290
CHF 33,041 33,144 33,990
SGD 20,105 20,168 20,881
CNY - 3,820 3,950
HKD 3,300 3,310 3,435
KRW 15.79 16.47 17.85
THB 770.16 779.67 831.51
NZD 15,132 15,273 15,661
SEK - 2,767 2,854
DKK - 4,031 4,157
NOK - 2,774 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,106.87 - 6,867.32
TWD 756.3 - 912.66
SAR - 6,906.56 7,246.23
KWD - 83,637 88,643
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,404
EUR 30,005 30,125 31,314
GBP 34,707 34,846 35,865
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,793 32,925 33,851
JPY 160.74 161.39 168.93
AUD 18,383 18,457 19,052
SGD 20,127 20,208 20,792
THB 785 788 823
CAD 18,584 18,659 19,228
NZD 15,179 15,717
KRW 16.38 17.95
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26404
AUD 18439 18539 19461
CAD 18620 18720 19735
CHF 33009 33039 34617
CNY 3829.7 3854.7 3990.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30186 30216 31941
GBP 34937 34987 36745
HKD 0 3355 0
JPY 161.09 161.59 172.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15274 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20130 20260 20991
THB 0 751.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14920000 14920000 15320000
SBJ 13000000 13000000 15320000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,076 26,126 26,404
USD20 26,076 26,126 26,404
USD1 26,076 26,126 26,404
AUD 18,476 18,576 19,683
EUR 30,341 30,341 31,747
CAD 18,559 18,659 19,965
SGD 20,203 20,353 20,913
JPY 161.6 163.1 167.63
GBP 34,814 35,164 36,026
XAU 14,918,000 0 15,322,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/06/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80