MSB tăng trưởng tín dụng trên 13%, đưa dư nợ tiến sát kế hoạch năm

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Tăng trưởng tín dụng 13,39% nửa đầu năm 2025 giúp dư nợ cho vay của MSB vượt 200.700 tỷ đồng, tiến sát kế hoạch năm và góp phần kéo theo thu nhập lãi thuần tăng 8% cùng kỳ. Cùng với đóng góp tích cực từ dịch vụ, đặc biệt là ngân hàng số, lợi nhuận trước thuế ngân hàng đạt gần 3.173 tỷ đồng.
aa
Mạnh mẽ tái cấu trúc, tín dụng MSB bứt phá đầu năm hướng đến mục tiêu 20% MSB tăng tốc ngay trong quý I/2025, tín dụng tăng gần 9% Ngân hàng "lấn sân" chứng khoán, mảnh ghép sinh lời giữa lúc NIM thu hẹp

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB - mã Ck: MSB) vừa công bố báo cáo tài chính quý II/2025.

Theo báo cáo tài chính mới công bố, tổng thu nhập hoạt động của MSB trong quý II đạt 3.535,3 tỷ đồng; luỹ kế 6 tháng đầu năm đạt 6.793 tỷ đồng. Trong đó, thu nhập lãi thuần đạt gần 5.088,6 tỷ đồng, tăng 8% so với cùng kỳ.

Với các mảng phi tín dụng, thu nhập từ hoạt động dịch vụ đóng góp tích cực 491,8 tỷ đồng quý II, tăng 33% cùng kỳ; luỹ kế 6 tháng lên tới 908,7 tỷ đồng, tăng 35,6%. Mức tăng này đến từ sự phát triển của các dịch vụ như: thanh toán, ngân quỹ, tài trợ thương mại, dịch vụ ngân hàng số..., giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng, tối ưu hóa chuỗi dịch vụ và đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động vận hành. Sau khi trừ đi các loại chi phí và dự phòng rủi ro tín dụng khoảng 1.082 tỷ đồng nửa đầu năm, lợi nhuận trước thuế của MSB đạt gần 3.173 tỷ đồng.

Biên lãi thuần (NIM) của MSB đạt mức 3,45%, giảm so với quý trước do mặt bằng lãi suất thị trường 2 duy trì ở mức cao giai đoạn đầu quý, ảnh hưởng đến chi phí vốn. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn duy trì NIM trong vùng hiệu quả nhờ điều phối cân bằng giữa nguồn vốn huy động và cấu trúc danh mục cho vay.

MSB tăng tốc tài sản, hoàn thành gần trọn kế hoạch năm

Tăng trưởng tín dụng cao giúp đưa tổng tài sản của MSB tăng 7% so với 31/12/2024, đạt gần 341.332 tỷ đồng. So sánh với mục tiêu năm 2025 được thông qua tại Đại hội cổ đông thường niên (350.000 tỷ đồng), ngân hàng hiện hoàn thành 97,5% kế hoạch.

Tính đến ngày 30/6/2025, tổng dư nợ cho vay khách hàng của MSB đạt trên 200.700 tỷ đồng, đưa mức tăng trưởng tín dụng của MSB lên 13,39%, cao hơn trung bình toàn ngành.

Tăng trưởng cho vay khách hàng đồng đều giữa hai nhóm cá nhân và doanh nghiệp, dao động 13 - 14% so với cuối năm 2024. Riêng mảng doanh nghiệp, các lĩnh vực chủ chốt ngân hàng ưu tiên bao gồm dược y tế, chế tạo, gia công sản phẩm kim loại, vận tải, sản xuất vật liệu xây dựng...

MSB tăng trưởng tín dụng trên 13%, đưa dư nợ tiến sát kế hoạch năm
Đồ hoạ: Ánh Tuyết.

Về huy động, nửa đầu năm 2025, giá trị phát hành giấy tờ có giá tăng 28% so với cuối năm 2024, đạt gần 27.100 tỷ đồng. Huy động vốn từ khách hàng đạt gần 174.430 tỷ đồng, tăng 13% so với đầu năm. Đặc biệt, tiền gửi không kỳ hạn ghi nhận trên 46.700 tỷ đồng, tăng 14,5% nửa đầu năm, đưa tỷ lệ CASA đạt 26,78%, cho thấy nhiều sản phẩm dịch vụ được MSB cung cấp đem lại hiệu quả như: ứng dụng sinh lời với lợi suất cao, các sản phẩm thanh toán và gói tài khoản dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

Về mặt kiểm soát rủi ro và đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn, MSB tiếp tục duy trì tỷ lệ nợ xấu riêng lẻ ở mức 1,86%, giảm nhẹ so với mức 1,88% của quý I. Các chỉ số an toàn vốn khác cũng duy trì ổn định. Đơn cử, tỷ lệ cho vay trên huy động (LDR) ở mức 73,91%, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn (MTLT) ở mức 26,57% và tỷ lệ an toàn vốn (CAR) tại thời điểm 30/6/2025 đạt 12,28%.

Chia sẻ về kết quả đạt được, đại diện ngân hàng MSB cho biết, kết quả kinh doanh và các chỉ số hoạt động an toàn trọng yếu của MSB được duy trì ổn định trong 6 tháng đầu năm 2025. "Chúng tôi không theo đuổi tốc độ tăng trưởng cao bằng mọi giá, mà tập trung vào tính bền vững, an toàn và khả năng sinh lời dài hạn. Trong 6 tháng cuối năm, MSB sẽ tiếp tục phát triển các sản phẩm tài chính tích hợp, đẩy mạnh tín dụng xanh, nâng cao chất lượng dịch vụ số và mở rộng hợp tác trong chuỗi giá trị để tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn" - đại diện MSB nhấn mạnh./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

(TBTCO) - Việc mở rộng mức hưởng và phạm vi chi trả bảo hiểm y tế là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao quyền lợi cho người tham gia. Tuy nhiên, quá trình triển khai cần bám sát nguyên tắc đóng - hưởng, chia sẻ rủi ro, đồng thời đặc biệt chú trọng bảo đảm cân đối Quỹ Bảo hiểm y tế trong dài hạn.
HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

(TBTCO) - Với dư địa tăng trưởng tín dụng lên tới 35%, thanh khoản thuận lợi, bộ đệm vốn cao cùng nguồn vốn quốc tế mở rộng, nửa cuối năm, HDBank có thêm dư địa đưa vốn vào sản xuất kinh doanh với chi phí hợp lý, đồng hành cùng doanh nghiệp trong nhịp tăng trưởng mới. Đây cũng là nền tảng để ngân hàng hướng tới mục tiêu lợi nhuận trước thuế 30.100 tỷ đồng, tăng 41%.
Khảo sát Manulife Asia Care 2026: Người Việt ưu tiên sự độc lập về tài chính và không muốn trở thành gánh nặng khi về già

Khảo sát Manulife Asia Care 2026: Người Việt ưu tiên sự độc lập về tài chính và không muốn trở thành gánh nặng khi về già

(TBTCO) - Tuổi thọ gia tăng không chỉ kéo dài cuộc sống, mà còn đặt ra những thách thức mới về sự phụ thuộc trong giai đoạn sau của cuộc đời. Kết quả Khảo sát Manulife Asia Care 2026 từ 1.000 người Việt Nam cho thấy một xu hướng đáng chú ý: việc duy trì cuộc sống độc lập và tự chủ khi về già đang trở thành ưu tiên hàng đầu của người Việt.
SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín

SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) vừa được vinh danh tại Top 50 Công ty Đại chúng uy tín và hiệu quả năm 2026 (VIX50) và Top 10 Ngân hàng TMCP tư nhân uy tín năm 2026. Đây là năm thứ 4 liên tiếp SeABank được ghi nhận ở cả 2 bảng xếp hạng, tiếp tục khẳng định hiệu quả hoạt động, năng lực quản trị và uy tín thương hiệu trên thị trường.
VIB chốt ngày chia cổ phiếu thưởng 9,5%, tiếp đà tăng vốn khi dư nợ cho vay tiến sát 400.000 tỷ đồng

VIB chốt ngày chia cổ phiếu thưởng 9,5%, tiếp đà tăng vốn khi dư nợ cho vay tiến sát 400.000 tỷ đồng

(TBTCO) - VIB sẽ chốt danh sách cổ đông nhận cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 9,5% vào ngày 11/9, tổng giá trị phát hành 3.233,8 tỷ đồng, đưa vốn điều lệ lên gần 37.274 tỷ đồng. Việc tăng vốn diễn ra trong bối cảnh quy mô cho vay khách hàng của VIB đã tiến sát 400.000 tỷ đồng, nhằm tạo thêm dư địa mở rộng tín dụng và hoạt động kinh doanh.
Ngân hàng không chỉ số hóa, mà phải thông minh trong kỷ nguyên dữ liệu và AI

Ngân hàng không chỉ số hóa, mà phải thông minh trong kỷ nguyên dữ liệu và AI

(TBTCO) - Với dữ liệu dẫn lối, trí tuệ nhân tạo (AI) đồng hành và trở thành năng lực mới, cốt lõi của ngân hàng số, đích đến là phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn, song hành với yêu cầu ngày càng cao về an toàn, bảo mật và phòng chống gian lận.
NCB đồng loạt giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay từ ngày 11/8, ưu tiên vốn cho các động lực tăng trưởng

NCB đồng loạt giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay từ ngày 11/8, ưu tiên vốn cho các động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Từ ngày 11/8, NCB giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay đối với toàn bộ gói vay dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Sau điều chỉnh, lãi suất cho vay cá nhân từ 8,49%/năm; doanh nghiệp nhỏ và vừa từ 10%/năm trong 3 tháng đầu. Việc giảm chi phí vốn được kỳ vọng giúp doanh nghiệp chủ động hơn về nguồn lực tài chính, duy trì và mở rộng sản xuất, kinh doanh.
Tín dụng có thể vượt mục tiêu lên 16,5% nhờ thanh khoản cải thiện, lãi suất vẫn khó giảm mạnh

Tín dụng có thể vượt mục tiêu lên 16,5% nhờ thanh khoản cải thiện, lãi suất vẫn khó giảm mạnh

(TBTCO) - VPBankS dự báo, tín dụng toàn hệ thống năm 2026 có thể tăng 16,5%, vượt mục tiêu 15% của Ngân hàng Nhà nước. Thanh khoản cải thiện tạo nền tảng cho tín dụng tăng tốc, song huy động vẫn chưa bắt kịp, khiến lãi suất khó giảm mạnh.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 144,200
Hà Nội - PNJ 140,500 144,200
Đà Nẵng - PNJ 140,500 144,200
Miền Tây - PNJ 140,500 144,200
Tây Nguyên - PNJ 140,500 144,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 144,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,150 14,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,150 14,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,150 14,500
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,810 14,410
Trang sức 99.99 13,820 14,420
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 140,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 106,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 96,924
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 86,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 83,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 59,495
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 13/08/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17870 18144 18728
CAD 18169 18445 19061
CHF 31419 31798 32446
CNY 0 3830 3940
EUR 29423 29644 30724
GBP 34401 34792 35743
HKD 0 3190 3392
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14955 15548
SGD 19826 20108 20680
THB 703 766 820
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,511 29,535 30,935
JPY 159.29 159.58 169.21
GBP 34,617 34,711 35,909
AUD 18,076 18,141 18,831
CAD 18,382 18,441 19,122
CHF 31,719 31,818 32,753
SGD 19,957 20,019 20,804
CNY - 3,794 3,940
HKD 3,258 3,268 3,405
KRW 16.98 17.71 19.26
THB 752.02 761.31 815.11
NZD 14,961 15,100 15,549
SEK - 2,688 2,783
DKK - 3,958 4,098
NOK - 2,702 2,797
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,964.79 - 6,733.82
TWD 731.22 - 885.85
SAR - 6,832.18 7,196.76
KWD - 82,662 87,954
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,900 26,280
EUR 29,548 29,667 30,859
GBP 34,628 34,767 35,799
HKD 3,257 3,270 3,386
CHF 31,553 31,680 32,600
JPY 159.74 160.38 168.25
AUD 18,070 18,143 18,739
SGD 20,027 20,107 20,702
THB 769 772 808
CAD 18,391 18,465 19,054
NZD 15,052 15,596
KRW 17.60 19.57
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26240
AUD 18051 18151 19076
CAD 18341 18441 19455
CHF 31661 31691 33269
CNY 3803.3 3828.3 3963.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29605 29635 31357
GBP 34700 34750 36508
HKD 0 3355 0
JPY 160.22 160.72 171.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15062 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19977 20107 20829
THB 0 732.6 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Cập nhật: 13/08/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80