Nâng độ bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: Giao chỉ tiêu phát triển người tham gia đến từng cấp xã, phường

Hà My
(TBTCO) - Đảm bảo độ bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, theo tinh thần Nghị quyết số 28/NQ-TW về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội năm 2018 của Bộ Chính trị, đòi hỏi sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị. Thực hiện giao chỉ tiêu phát triển đối tượng đến từng cấp xã được coi là một trong những giải pháp tích cực trong bối cảnh hiện nay.
aa

Số người tham gia bảo hiểm y tế giảm sâu so với năm 2021

Thông tin về công tác thu, phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), ông Dương Văn Hào - Trưởng ban Quản lý thu - sổ, thẻ (BHXH Việt Nam) cho biết, tính đến ngày 3/6/2022, cả nước có 16,74 triệu người tham gia BHXH, tăng 193,8 nghìn người so với cuối năm 2021.

Số tham gia BHXH tự nguyện là trên 1,3 triệu người, tăng 170,9 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Về BHYT, số tham gia là 86,258 triệu người, tăng 404,4 nghìn người so với tháng trước nhưng giảm 2,578 triệu người so với cuối năm 2021, giảm 1,466 triệu người so với cùng kỳ năm trước. Về công tác thu, lũy kế từ đầu năm, tổng số thu toàn ngành đạt khoảng 37,8% kế hoạch Chính phủ giao, tăng 2.382 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2021.

Vận động tiểu thương tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Hà Nội. Ảnh: Bảo hiểm xã hội Hà Nội
Vận động tiểu thương tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Hà Nội. Ảnh: Bảo hiểm xã hội Hà Nội

Bên cạnh những tín hiệu đáng mừng trên, ông Hào cũng nêu ra một số điểm còn khó khăn, hạn chế trong công tác thu, phát triển đối tượng. Cụ thể, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của người dân, người lao động vẫn còn gặp nhiều khó khăn do tác động của dịch Covid-19 nên ảnh hưởng không nhỏ đến công tác thu, phát triển BHXH, BHYT.

Ngoài ra, việc áp dụng mức đóng BHXH tự nguyện theo chuẩn nghèo mới, cùng với những tác động của Quyết định 861/QĐ-TTg (có khoảng trên 2 triệu người dân tộc thiểu số không còn được ngân sách nhà nước hỗ trợ cấp thẻ BHYT) nên việc phát triển số người tham gia BHXH tự nguyện và BHYT hộ gia đình gặp nhiều khó khăn, số tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình giảm sâu so với thời điểm cuối năm 2021. Với tốc độ đang phát triển hiện nay thì đến năm 2025, sẽ khó đạt chỉ tiêu về độ bao phủ như Nghị quyết số 28/NQ-TW về cải cách chính sách BHXH năm 2018 của Bộ Chính trị đề ra.

Ngày 29/4/2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 546/QĐ-TTg về việc giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ BHYT giai đoạn 2022 - 2025. Ngày 19/5/2022, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 69/NQ-CP về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH. Điều này cho thấy, Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hết sức quan tâm đến chính sách BHXH, BHYT đòi hỏi cả hệ thống chính trị vào cuộc. Đây cũng là cơ sở quan trọng để ngành BHXH tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển người tham gia BHXH, BHYT.

Chú trọng công tác tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương

Chia sẻ về các giải pháp phát triển người tham gia, ông Dương Văn Hào cho biết, thời gian qua, BHXH đã phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế đề xuất, sửa đổi, bổ sung về chế độ, chính sách về BHXH, BHYT để tăng sự hấp dẫn của chính sách. Đơn cử như đề xuất nâng mức hỗ trợ tham gia BHXH tự nguyện của ngân sách nhà nước từ 30% lên 50% đối với hộ nghèo, từ 25% lên 30% đối với hộ cận nghèo và từ 10% lên 20% đối với các đối tượng còn lại.

Cũng theo ông Hào, dư địa để phát triển số người tham gia BHXH, BHYT còn khá lớn. Hiện cả nước còn khoảng 17 triệu nhóm người tiềm năng tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình. Vì vậy, ông Hào đề nghị BHXH các tỉnh, thành phố chủ động, tích cực hơn nữa trong việc triển khai giao chỉ tiêu BHXH, BHYT đến cấp xã, bởi hiện mới chỉ có 30 địa phương thực hiện nội dung này. BHXH các địa phương cần liên tục rà soát, cập nhật số liệu của nhóm này, trên cơ sở đó tiếp cận tuyên truyền để vận động tham gia, phối hợp chặt chẽ với các ngành, các tổ chức, đại lý thu tổ chức hội nghị khách hàng để tuyên truyền, vận động, phát triển người tham gia. Tổ chức linh hoạt các hình thức vận động theo nhóm nhỏ, các hội nghị khách hàng đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, phù hợp với từng nhóm đối tượng tiềm năng.

Mục tiêu hơn 16,9 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội năm 2022

Năm 2022, Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao chỉ tiêu cho bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là trên 16,9 triệu người, tăng 2,1% so với năm 2021; bảo hiểm xã hội tự nguyện trên 2,27 triệu người, tăng 57,1% so với năm 2021; bảo hiểm y tế là trên 91,7 triệu người, tăng 3,3% so với năm 2021.

Ông Hào cũng nhấn mạnh tới công tác tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương của cơ quan BHXH. Theo đó, thành lập ban chỉ đạo phát triển đối tượng tham gia tới cấp xã, chỉ đạo, đôn đốc, lãnh đạo, giao nhiệm vụ, công việc cụ thể cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị và đôn đốc, phát triển đối tượng tham gia theo các phương án, đề án và giải pháp phù hợp với từng xã.

Bên cạnh đó, cơ quan BHXH tham mưu, đề xuất UBND tỉnh, thành phố hỗ trợ thêm mức đóng cho người tham gia BHXH tự nguyện và một số nhóm đối tượng tham gia BHYT, người dân trước đây được ngân sách nhà nước mua thẻ BHYT, nay không thuộc đối tượng được ngân sách nhà nước mua thẻ BHYT (do thay đổi về chính sách như: đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người sống vùng đặc biệt khó khăn bãi ngang ven biển,…) để tăng nhanh diện bao phủ. Cùng với đó, các đơn vị BHXH tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương ban hành nghị quyết và chương trình hành động triển khai thực hiện các nghị quyết theo từng năm về thực hiện chính sách BHXH, BHYT, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra.

Đồng thời, BHXH sẽ tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức ủy quyền thu, đại lý thu theo quy định mới ban hành.

Hà My

Đọc thêm

3 năm liên tiếp - VietinBank được vinh danh “Ngân hàng Bán lẻ tiêu biểu”

3 năm liên tiếp - VietinBank được vinh danh “Ngân hàng Bán lẻ tiêu biểu”

(TBTCO) - Năm 2026 là năm thứ 3 liên tiếp thương hiệu Bán lẻ của VietinBank được ghi nhận tại Lễ trao giải thường niên của Tập đoàn Dữ liệu Quốc tế (IDG) ngày 30/9/2026 tại TP. Hồ Chí Minh. VietinBank tiếp tục khẳng định vị thế của Ngân hàng Bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam luôn đồng hàng cùng khách hàng, đẩy mạnh chuyển đổi số và không ngừng đổi mới sản phẩm, dịch vụ.
Bảo hiểm BIDV thu gần 4.400 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc sau 9 tháng, chi trả quyền lợi gia tăng

Bảo hiểm BIDV thu gần 4.400 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc sau 9 tháng, chi trả quyền lợi gia tăng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, Bảo hiểm BIDV (BIC) ghi nhận lợi nhuận trước thuế 418 tỷ đồng. Doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.357,5 tỷ đồng, tăng 7,6%, với nhiều nghiệp vụ tăng trưởng hai chữ số. Cùng với đà mở rộng kinh doanh, BIC chú trọng chi trả bồi thường kịp thời khi rủi ro xảy ra, với tổng chi bồi thường gốc hơn 1.300 tỷ đồng.
PVI vượt xa kế hoạch lợi nhuận năm 2026, "rót" gần 20.000 tỷ đồng vào nhiều kênh đầu tư

PVI vượt xa kế hoạch lợi nhuận năm 2026, "rót" gần 20.000 tỷ đồng vào nhiều kênh đầu tư

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, PVI ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 1.748,9 tỷ đồng, tăng 17,6%, hoàn thành 140,7% kế hoạch năm. Doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng 10,2%, giúp Bảo hiểm PVI dẫn đầu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ. Danh mục đầu tư của PVI rất đa dạng gần 20.000 tỷ đồng, trong đó tiền gửi chiếm tỷ trọng chủ đạo.
Thu nhập dịch vụ VIB tăng vọt gấp 3 lần sau 9 tháng, tổng tài sản áp sát 600 nghìn tỷ đồng

Thu nhập dịch vụ VIB tăng vọt gấp 3 lần sau 9 tháng, tổng tài sản áp sát 600 nghìn tỷ đồng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, VIB ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 7.591,5 tỷ đồng, tăng 7,7%, dù chi phí dự phòng rủi ro tín dụng gần gấp đôi cùng kỳ. Kết quả này được hỗ trợ bởi hoạt động dịch vụ bứt phá, thúc đẩy thu nhập ngoài lãi tăng 45,5%. Tổng tài sản VIB đạt gần 600.000 tỷ đồng, tín dụng vượt 411.000 tỷ đồng, tăng 8%.
Giá vàng hôm nay ngày 29/10: Vàng trong nước tăng, thế giới quanh 4.060 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 29/10: Vàng trong nước tăng, thế giới quanh 4.060 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.060 USD/ounce sau quyết định giữ lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng ở nhiều thương hiệu.
Chủ động điều tiết "van" tín dụng bất động sản

Chủ động điều tiết "van" tín dụng bất động sản

(TBTCO) - Dư nợ tín dụng bất động sản vượt 5,2 triệu tỷ đồng, chiếm hơn 25% tổng dư nợ toàn nền kinh tế. Trong 8 tháng, tín dụng kinh doanh địa ốc tăng gần 20%, trong khi nhóm tiêu dùng gần như đi ngang. Bài toán điều tiết vì vậy không chỉ nằm ở room tín dụng, mà còn ở cơ cấu dòng vốn.
Nhiều chỉ tiêu VietABank "về đích" sớm sau 9 tháng, ngân hàng đẩy mạnh xử lý nợ tồn đọng

Nhiều chỉ tiêu VietABank "về đích" sớm sau 9 tháng, ngân hàng đẩy mạnh xử lý nợ tồn đọng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, VietABank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 1.191,1 tỷ đồng, tăng 13,4%, nhờ thu nhập ngoài lãi tăng trưởng và chi phí dự phòng giảm mạnh sau khi xử lý các khoản nợ tồn đọng. Nhiều chỉ tiêu "về đích" sớm, trong đó tổng tài sản đạt 156.490 tỷ đồng, tăng 11,4% so với đầu năm; huy động vốn cũng vượt kế hoạch năm.
VAMC - SAMC lan tỏa kinh nghiệm xử lý nợ xấu, tăng cường hợp tác với Lào

VAMC - SAMC lan tỏa kinh nghiệm xử lý nợ xấu, tăng cường hợp tác với Lào

(TBTCO) - Từ ngày 26 - 28/10, tại thủ đô Viêng Chăn (Lào), Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) tổ chức chương trình trao đổi kinh nghiệm và đào tạo chuyên sâu về mua, quản lý và xử lý nợ xấu dành cho Công ty Quản lý nợ và tài sản Nhà nước Lào (SAMC).
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
Miếng SJC Nghệ An 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
Miếng SJC Thái Bình 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▼50K 14,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▼50K 14,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▼50K 14,100 ▼50K
Trang sức 99.9 13,380 ▼50K 13,980 ▼50K
Trang sức 99.99 13,390 ▼50K 13,990 ▼50K
Vàng 99.9 12,850 ▼50K
Vàng 99.99 13,040 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,384 ▼13K 14,142 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,384 ▼13K 14,143 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,347 ▼5K 1,387 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,347 ▼5K 1,388 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,327 ▼5K 1,377 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,337 ▼495K 136,337 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,635 ▲84234K 103,435 ▲93054K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,995 ▼340K 93,795 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,355 ▲66889K 84,155 ▲75709K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,637 ▼292K 80,437 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,777 ▼208K 57,577 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Cập nhật: 30/10/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17615 17888 18473
CAD 17944 18219 18835
CHF 30777 31154 31795
CNY 0 3833 3928
EUR 28262 28478 29553
GBP 33753 34142 35083
HKD 0 3159 3361
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14235 14817
SGD 19646 19927 20495
THB 681 744 797
USD (1,2) 25546 0 0
USD (5,10,20) 25584 0 0
USD (50,100) 25611 25625 25990
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,635 25,635 26,015
USD(1-2-5) 24,610 - -
USD(10-20) 24,610 - -
EUR 28,370 28,393 29,743
JPY 159.74 160.03 169.75
GBP 33,983 34,075 35,255
AUD 17,798 17,862 18,542
CAD 18,143 18,201 18,874
CHF 31,091 31,188 32,118
SGD 19,783 19,845 20,625
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,225 3,235 3,371
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 730.36 739.38 791.74
NZD 14,216 14,348 14,778
SEK - 2,585 2,677
DKK - 3,806 3,941
NOK - 2,747 2,850
LAK - 0.87 1.22
MYR 5,967.12 - 6,739.25
TWD 715.45 - 866.86
SAR - 6,763.09 7,124.71
KWD - 81,519 86,752
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,610 25,640 26,020
EUR 28,349 28,491 29,721
GBP 33,957 34,128 35,164
HKD 3,219 3,238 3,356
CHF 30,929 31,084 32,032
JPY 159.38 160.99 168.97
AUD 17,755 17,880 18,478
SGD 19,757 19,936 20,534
THB 735 750 787
CAD 18,100 18,228 18,826
NZD 14,290 14,845
KRW 18.62 20.57
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25610 25640 26030
AUD 17789 17889 18815
CAD 18128 18228 19242
CHF 31021 31051 32625
CNY 3816.9 3841.9 3977
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28453 28483 30211
GBP 34082 34132 35885
HKD 0 3300 0
JPY 160.37 160.87 171.43
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14324 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19812 19942 20663
THB 0 710.6 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,535 25,664 25,950
USD20 25,505 25,664 25,950
USD1 25,485 25,664 25,950
AUD 17,729 17,879 19,047
EUR 28,302 28,402 29,858
CAD 18,095 18,195 19,501
SGD 19,906 20,056 20,610
JPY 161.09 162.59 168.15
GBP 34,016 34,166 35,478
XAU 13,968,000 13,968,000 14,272,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 31,925 31,925 31,925
KRW 20.9 20.9 20.9
Cập nhật: 30/10/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30