Ngân hàng Chính sách đồng hành cùng bước tiến của nền kinh tế

Chí Tín
(TBTCO) - Trải qua năm 2023 nhiều khó khăn, nền kinh tế đầu năm 2024 đã phát đi những tín hiệu lạc quan và trong bước tiến chung của đất nước có một điểm sáng, đó là một phần nỗ lực đóng góp của Ngân hàng Chính sách xã hội.
aa
Ngân hàng Chính sách đồng hành cùng bước tiến của nền kinh tế
Sự chủ động vào cuộc ngay từ đầu năm đã giúp Ngân hàng Chính sách xã hội có được những kết quả tốt, đóng góp cho thành quả chung của đất nước.

Ngay từ đầu năm 2024, ban lãnh đạo Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) sớm đặt ra các mục tiêu hoạt động trên cơ sở bám sát các nghị quyết, chỉ thị của Quốc hội và Chính phủ. Theo đó, các phương hướng của NHCSXH đã tập trung vào nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2024.

Sự vào cuộc chủ động quyết liệt đã mang lại những kết quả ban đầu. Cụ thể, đến 31/3/2024, tổng nguồn vốn tín dụng chính sách đạt trên 371 nghìn tỷ đồng, tăng 19.830 tỷ đồng (tương ứng tăng trưởng 5,6%) so với 31/12/2023. Trong đó, nguồn vốn nhận ủy thác đầu tư tại địa phương đạt 45.408 tỷ đồng, tăng 6.234 tỷ đồng (tăng 15,9%).

Doanh số cho vay đạt 28.219 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt 340.171 tỷ đồng, tăng 8.247 tỷ đồng (tăng 2,5%) so với 31/12/2023, với hơn 6,8 triệu hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác đang còn dư nợ. Nợ quá hạn và nợ khoanh vẫn kiểm soát ở mức rất thấp chỉ với 1.929 tỷ đồng, chiếm 0,57%/tổng dư nợ, trong đó nợ quá hạn 630 tỷ đồng, chiếm 0,19% tổng dư nợ.

Trong quý I/2024, NHCSXH đã thực hiện đúng đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Nguồn vốn tín dụng ưu đãi được giải ngân kịp thời, đúng đối tượng thụ hưởng, góp phần tích cực thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: giảm nghèo bền vững; xây dựng nông thôn mới; phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Những thành quả đạt được của NHCSXH trong quý I/2024 đã tiếp tục nối tiếp chặng đường mà ngân hàng đã đi qua trong nhiều năm qua, đặc biệt có sự đóng góp trong kết quả năm 2023. Cụ thể tính đến cuối năm 2023, tổng nguồn vốn tín dụng chính sách của cả nước đạt trên 346.000 tỷ đồng. Đây là cơ sở để năm 2023 NHCSXH cho vay được trên 2,2 triệu lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác với tổng doanh số cho vay toàn hệ thống đạt 108.044 tỷ đồng.

Đến hết năm 2023, tổng dư nợ tín dụng chính sách đạt gần 332.000 tỷ đồng, với 6,8 triệu khách hàng vay. Chất lượng nợ tiếp tục được duy trì ổn định. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh chiếm 0,57% trên tổng dư nợ; trong đó, nợ quá hạn chiếm 0,16%, nợ khoanh chiếm 0,41%.

Với vai trò là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nước, đặc biệt hướng đến nâng cao mặt bằng cho các đối tượng yếu thế trong xã hội, sự hoạt động hiệu quả của NHCSXH đã đóng tích cực vào thành quả chung trong sự phục hồi toàn diện của nền kinh tế đất nước.

Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I/2024 đạt được tăng trưởng tốt với tốc độ 5,66% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn tốc độ tăng của quý I các năm 2020 - 2023. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là một trong những động lực quan trọng đóng góp vàng tăng trưởng với tỷ trọng đóng góp 6,09% vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế.

Chất lượng nợ tiếp tục được duy trì ổn định

Đến hết năm 2023, tổng dư nợ tín dụng chính sách đạt gần 332.000 tỷ đồng, với 6,8 triệu khách hàng vay. Chất lượng nợ tiếp tục được duy trì ổn định. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh chiếm 0,57% trên tổng dư nợ; trong đó, nợ quá hạn chiếm 0,16%, nợ khoanh chiếm 0,41%.

Chí Tín

Đọc thêm

Nguồn thu ngoài lãi bứt tốc, OCB lãi trước thuế gần 2.500 tỷ đồng sau 6 tháng

Nguồn thu ngoài lãi bứt tốc, OCB lãi trước thuế gần 2.500 tỷ đồng sau 6 tháng

(TBTCO) - Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, OCB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 2.470 tỷ đồng, tăng 30,5% so với cùng kỳ. Kết quả được hỗ trợ bởi nguồn thu ngoài lãi tăng 78%, trong khi lãi thuần duy trì đà tăng nhờ tín dụng tiếp tục mở rộng. Dư nợ thị trường 1 của OCB đạt 227.554 tỷ đồng, cao hơn mức tăng toàn ngành.
HDBank lập kỷ lục với khoản vay xã hội, bền vững hợp vốn quốc tế lớn nhất từ trước tới nay tại Việt Nam

HDBank lập kỷ lục với khoản vay xã hội, bền vững hợp vốn quốc tế lớn nhất từ trước tới nay tại Việt Nam

(TBTCO) - Khoản vay xã hội hợp vốn quốc tế trị giá 721 triệu USD mà HDBank ký kết ngày 30/7 đã thiết lập một dấu mốc mới trên thị trường vốn Việt Nam. Đây là khoản vay xã hội hợp vốn quốc tế lớn nhất từ trước tới nay do một tổ chức Việt Nam huy động thành công, đồng thời khẳng định niềm tin mạnh mẽ của các định chế tài chính toàn cầu đối với HDBank và triển vọng phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
Hanoi Re  - Dấu ấn thành công từ quyết định tái cấu trúc chiến lược của PVI

Hanoi Re - Dấu ấn thành công từ quyết định tái cấu trúc chiến lược của PVI

(TBTCO) - Có thể đánh giá, việc PVI tái cấu trúc năm 2011 theo mô hình công ty mẹ - công ty con là một quyết định chiến lược đúng đắn, tạo nền tảng để PVI chuyển từ một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ thành định chế tài chính - bảo hiểm hoạt động theo mô hình đa trụ cột chuyên nghiệp.
Eximbank: Tối ưu hiệu quả hoạt động, tăng cường trích lập dự phòng

Eximbank: Tối ưu hiệu quả hoạt động, tăng cường trích lập dự phòng

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank - HOSE: EIB) công bố kết quả kinh doanh hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 với lợi nhuận trước thuế đạt 678,5 tỷ đồng sau khi đã trích đầy đủ dự phòng theo quy định, hoàn thành gần 45% kế hoạch năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

(TBTCO) - Đánh giá thị trường vàng, đá quý vừa qua diễn biến phức tạp, xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi hợp pháp của người dân, đại biểu Quốc hội Tô Ái Vang đề nghị Quốc hội giám sát làm rõ trách nhiệm về quản lý thị trường vàng, từ đó làm căn cứ hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng khung xử phạt với các hành vi làm giả vàng, đá quý.
Chuyên gia SSI Research: Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 5 liên tiếp, thị trường tiếp tục chờ tín hiệu mới

Chuyên gia SSI Research: Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 5 liên tiếp, thị trường tiếp tục chờ tín hiệu mới

(TBTCO) - Trước quyết định giữ nguyên lãi suất lần thứ 5 liên tiếp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), chuyên gia từ SSI Research nhận định, các quyết định chính sách của Fed trong thời gian tới sẽ phụ thuộc nhiều vào diễn biến dữ liệu kinh tế, trong khi khả năng tăng lãi suất từ nay đến cuối năm vẫn cần được theo dõi.
Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 76 USD/ounce lên 4.094 USD/ounce sau khi Fed giữ nguyên lãi suất. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng điều chỉnh tăng trở lại.
Cho vay tăng mạnh 37% giúp NCB lãi hơn 700 tỷ đồng, tạo đà hoàn thành sớm phương án cơ cấu lại

Cho vay tăng mạnh 37% giúp NCB lãi hơn 700 tỷ đồng, tạo đà hoàn thành sớm phương án cơ cấu lại

(TBTCO) - Ngân hàng NCB báo lãi sau thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 726,7 tỷ đồng, tăng 57% cùng kỳ, trong đó quý II lập kỷ lục với hơn 510 tỷ đồng. Cùng kết quả kinh doanh khởi sắc, tín dụng tăng 37% đưa dư nợ cho vay khách hàng lên hơn 133.500 tỷ đồng, nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch, đưa ngân hàng tiến gần mục tiêu hoàn thành sớm phương án cơ cấu lại.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 ▲1800K 143,000 ▲1400K
Hà Nội - PNJ 138,500 ▲1800K 143,000 ▲1400K
Đà Nẵng - PNJ 138,500 ▲1800K 143,000 ▲1400K
Miền Tây - PNJ 138,500 ▲1800K 143,000 ▲1400K
Tây Nguyên - PNJ 138,500 ▲1800K 143,000 ▲1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 ▲1800K 143,000 ▲1400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,920 ▲150K 14,320 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 13,920 ▲150K 14,320 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 13,920 ▲150K 14,320 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 ▲150K 14,320 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 ▲150K 14,320 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 ▲150K 14,320 ▲150K
NL 99.99 13,000 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▲50K
Trang sức 99.9 13,510 ▲150K 14,210 ▲150K
Trang sức 99.99 13,520 ▲150K 14,220 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▲15K 1,432 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,392 ▲15K 14,322 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,392 ▲15K 14,323 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,387 ▲15K 1,427 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,387 ▲15K 1,428 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 ▲15K 1,407 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,307 ▲1485K 139,307 ▲1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,886 ▲86410K 105,686 ▲95230K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,036 ▲1021K 95,836 ▲1021K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,186 ▲68659K 85,986 ▲77479K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,386 ▲874K 82,186 ▲874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,028 ▲626K 58,828 ▲626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▲15K 1,432 ▲15K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▲15K 1,432 ▲15K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▲15K 1,432 ▲15K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▲15K 1,432 ▲15K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▲15K 1,432 ▲15K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▲15K 1,432 ▲15K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▲15K 1,432 ▲15K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▲15K 1,432 ▲15K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▲15K 1,432 ▲15K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▲15K 1,432 ▲15K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▲15K 1,432 ▲15K
Cập nhật: 31/07/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17901 18175 18750
CAD 18206 18482 19099
CHF 31911 32292 32926
CNY 0 3850 3942
EUR 29601 29822 30900
GBP 34527 34919 35856
HKD 0 3217 3419
JPY 156 160 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15100 15685
SGD 19910 20192 20767
THB 701 764 817
USD (1,2) 25993 0 0
USD (5,10,20) 26034 0 0
USD (50,100) 26063 26072 26437
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,079 26,079 26,459
USD(1-2-5) 25,036 - -
USD(10-20) 25,036 - -
EUR 29,652 29,676 30,995
JPY 159.2 159.49 169.11
GBP 34,708 34,802 36,012
AUD 18,112 18,177 18,863
CAD 18,393 18,452 19,128
CHF 32,159 32,259 33,217
SGD 20,036 20,098 20,892
CNY - 3,818 3,963
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.9 17.62 19.17
THB 749.01 758.26 811.76
NZD 15,084 15,224 15,676
SEK - 2,705 2,800
DKK - 3,977 4,117
NOK - 2,704 2,800
LAK - 0.88 1.23
MYR 6,006.63 - 6,778.77
TWD 731.72 - 886.37
SAR - 6,876.19 7,242.45
KWD - 83,066 88,376
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,070 26,095 26,475
EUR 29,717 29,836 31,032
GBP 34,756 34,896 35,929
HKD 3,283 3,296 3,413
CHF 32,055 32,184 33,119
JPY 159.63 160.27 168.23
AUD 18,136 18,209 18,807
SGD 20,126 20,207 20,801
THB 767 770 806
CAD 18,421 18,495 19,078
NZD 15,183 15,730
KRW 17.52 19.46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26060 26060 26460
AUD 18092 18192 19118
CAD 18382 18482 19498
CHF 32136 32166 33752
CNY 3830.5 3855.5 3991.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29775 29805 31533
GBP 34817 34867 36628
HKD 0 3355 0
JPY 159.91 160.41 170.92
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15199 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20069 20199 20925
THB 0 730.3 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13920000 13920000 14320000
SBJ 12500000 12500000 14320000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,500
USD20 26,050 26,150 26,554
USD1 26,000 26,150 26,604
AUD 18,149 18,249 19,368
EUR 29,597 29,697 31,366
CAD 18,340 18,440 19,754
SGD 20,161 20,311 20,877
JPY 160.58 162.08 167.68
GBP 34,738 34,888 36,059
XAU 13,768,000 0 14,172,000
CNY 0 3,741 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/07/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80