Ngân hàng Nhà nước đưa ra giải pháp đề phòng lạm phát 2022

Chí Tín
(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa thông tin về một số giải pháp chính sách tiền tệ trong năm 2022, trong đó, đặc biệt nhấn mạnh về việc đề phòng lạm phát trước bối cảnh tình hình rủi ro lạm phát tại nhiều nước trên thế giới.
aa

Theo Ngân hàng Nhà nước, triển vọng kinh tế thế giới năm 2022 thuận lợi và khó khăn đan xen; Quỹ Tiền tệ quốc tế IMF dự báo kinh tế thế giới phục hồi với mức tăng trưởng 4,9%.

Ngân hàng Nhà nước đưa ra giải pháp đề phòng lạm phát 2022
Ngân hàng Nhà nước đưa giải pháp đề phòng lạm phát 2022
Những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 12 nhóm giải pháp thực hiện thắng lợi kế hoạch kinh tế- xã hội và ngân sách năm 2022 Dự báo lạm phát năm 2022 từ 2 - 3%

Đi kèm với quá trình phục hồi kinh tế là rủi ro lạm phát, tăng giá hàng hóa cơ bản, biến động phức tạp của thị trường tài chính, tiền tệ toàn cầu; từ đó, thu hẹp nới lỏng tiền tệ, tăng lãi suất sẽ là xu hướng chính của năm 2022. IMF cảnh báo nguy cơ lạm phát năm 2022 toàn cầu và khuyến nghị các quốc gia thận trọng, không đánh mất thành quả ổn định giá cả.

Là nền kinh tế có độ mở lớn, Việt Nam có thể chịu tác động bởi những xu hướng toàn cầu nêu trên. Do vậy trong năm 2022, Ngân hàng Nhà nước cho biết sẽ thực thi việc điều hành chính sách tiền tệ chủ động, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách vĩ mô khác hỗ trợ phục hồi kinh tế, đồng thời chú trọng kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.

Theo đó, Ngân hàng Nhà nước khuyến khích các tổ chức tín dụng tiếp tục tiết giảm chi phí để phấn đấu giảm lãi suất cho vay. Hướng tín dụng vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ; không nới lỏng điều kiện cấp tín dụng; kiểm soát chặt chẽ cho vay ngoại tệ, tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro.

Ngành Ngân hàng cũng cho biết đã có nhiều giải pháp thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số, hiện đại hóa hệ thống thanh toán và hoạt động ngân hàng, đẩy mạnh áp dụng các hình thức giao dịch “phi tiếp xúc”. Đây tiếp tục là định hướng trong năm 2022 và những năm tới để vừa bắt kịp, vừa dẫn dắt quá trình chuyển đổi số, hướng đến nền kinh tế số.

Một định hướng nữa trong chính sách tiền tệ thời gian tới là đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng, xử lý nợ xấu, trong thời gian tới, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chỉ đạo hệ thống tổ chức tín dụng đẩy mạnh các giải pháp cơ cấu lại và xử lý nợ xấu, đặc biệt là sau khi Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng và xử lý nợ xấu giai đoạn 2021 - 2025 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trọng tâm của giải pháp này là tiếp tục chấn chỉnh, cơ cấu lại các tổ chức tín dụng yếu kém để lành mạnh hóa, nâng cao năng lực tài chính, hiệu quả hoạt động, bảo đảm an toàn hệ thống, đẩy mạnh xử lý nợ xấu nhằm lành mạnh hóa tình hình hoạt động, nâng cao chất lượng tín dụng, năng lực tài chính và bảo đảm an toàn hệ thống

Chí Tín

Đọc thêm

Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Tính đến ngày 16/10, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã thực hiện chuyển đổi thành công mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người trên phần mềm Thu và quản lý sổ, thẻ, đạt 99,17% tổng số người thuộc phạm vi chuyển đổi.
Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

(TBTCO) - Tại chương trình Lễ công bố sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2026, Bảo Việt một lần nữa được vinh danh Thương hiệu quốc gia với ba sản phẩm uy tín. Sự ghi nhận này góp phần khẳng định chất lượng và vị thế của Bảo Việt trên thị trường tài chính - bảo hiểm Việt Nam.
Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 17/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.637 đồng, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước, đảo chiều sau hai tuần giảm liên tiếp. Ngược lại, USD tự do giảm mạnh lùi dưới 26.000 đồng, trong khi chỉ số DXY mất mốc 102 điểm. Lạm phát Mỹ gia tăng, trong khi Chủ tịch Fed chưa hé lộ lộ trình lãi suất trước cuộc họp ngày 27 - 28/10.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
BIDV lên kế hoạch phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu quý IV, lãi suất tăng nhiệt

BIDV lên kế hoạch phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu quý IV, lãi suất tăng nhiệt

(TBTCO) - BIDV vừa phê duyệt phương án phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu riêng lẻ trong quý IV/2026, sau kế hoạch chào bán 20.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng, lãi suất các lô trái phiếu BIDV gần đây tăng rõ rệt. Hiện nhiều ngân hàng đẩy mạnh huy động vốn qua kênh trái phiếu nhằm bổ sung vốn cấp 2, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng.
Sunlife ra mắt nhận diện thương hiệu mới trên toàn cầu

Sunlife ra mắt nhận diện thương hiệu mới trên toàn cầu

(TBTCO) - Tập đoàn Tài chính Sunlife (Sunlife) vừa chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu toàn cầu mới, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của tổ chức, đồng thời phản ánh vai trò ngày càng toàn diện và sự gắn kết mạnh mẽ hơn của các hoạt động kinh doanh của Sunlife trên toàn cầu.
ADB bổ nhiệm tân Giám đốc Quốc gia tại Việt Nam

ADB bổ nhiệm tân Giám đốc Quốc gia tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 16/10 thông tin, ABD đã bổ nhiệm ông Scott Roberts làm Giám đốc Quốc gia mới của ADB tại Việt Nam. Ông chính thức nhậm chức tại Hà Nội từ hôm nay.
Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

(TBTCO) - Sáng 16/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.637 đồng, USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY nhích 0,05% lên 102,03 điểm sau phiên giảm trước đó. Dữ liệu CPI và PPI Mỹ cho thấy áp lực lạm phát gia tăng, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để tìm tín hiệu về chính sách lãi suất.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,100 143,100
Hà Nội - PNJ 140,100 143,100
Đà Nẵng - PNJ 140,100 143,100
Miền Tây - PNJ 140,100 143,100
Tây Nguyên - PNJ 140,100 143,100
Đông Nam Bộ - PNJ 140,100 143,100
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,060 14,360
Miếng SJC Nghệ An 14,060 14,360
Miếng SJC Thái Bình 14,060 14,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,406 14,362
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,406 14,363
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,401 1,431
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,401 1,432
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cập nhật: 18/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18309
CAD 17779 18053 18675
CHF 30781 31158 31797
CNY 0 3830 3926
EUR 28473 28690 29770
GBP 33709 34098 35033
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14320 14917
SGD 19695 19976 20546
THB 689 752 806
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Cập nhật: 18/10/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30