SHB được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 45.942 tỷ đồng

(TBTCO) - Vốn điều lệ của Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB) sẽ tăng lên mức 45.942 tỷ đồng sau chi trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 13%, giữ vững vị trí Top 5 Ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân lớn nhất hệ thống. Điều này tiếp tục khẳng định cam kết của SHB không ngừng nâng cao năng lực tài chính và đảm bảo lợi ích cho cổ đông. Trước đó, SHB đã hoàn tất chi trả 5% cổ tức 2024 bằng tiền mặt.
aa

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã có văn bản chấp thuận về việc Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB) phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2024 cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 13%. Theo đó, NHNN chấp thuận SHB phát hành 528,5 triệu cổ phiếu để trả cổ tức năm 2024 với tỷ lệ 13%, tương ứng cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu sẽ nhận được thêm 13 cổ phiếu. Nguồn vốn được sử dụng để phát hành cổ phiếu trả cổ tức từ nguồn lợi nhuận sau thuế sau khi trích lập các quỹ năm 2024. Sau khi hoàn tất, vốn điều lệ của SHB sẽ tăng từ 40.657 tỷ đồng lên mức 45.942 tỷ đồng, tiếp tục giữ vững vị trí Top 5 ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân lớn nhất hệ thống. Vốn điều lệ dự kiến tăng thêm sẽ được SHB sử dụng để tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động và phát triển kinh doanh, tăng cường đầu tư cho chuyển đổi số.

SHB được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 45.942 tỷ đồng
SHB được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 45.942 tỷ đồng

Theo Nghị quyết được đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 thông qua, SHB chi trả cổ tức năm 2024 với tổng tỷ lệ 18%, gồm 5% bằng tiền và 13% bằng cổ phiếu. Trước đó, SHB đã hoàn thành chi trả cổ tức năm 2024 bằng tiền mặt với tỷ lệ 5% vào ngày 20/6/2025. Việc sớm triển khai chi trả cổ tức bằng cả cổ phiếu và tiền mặt cho thấy cam kết của Ban lãnh đạo SHB với quyền lợi và lợi ích của cổ đông ngân hàng.

Trong quá trình hoạt động, SHB luôn phát triển an toàn, công khai, minh bạch; lợi nhuận tăng trưởng bền vững, tăng vốn điều lệ và trả cổ tức đều đặn 15-18% trong nhiều năm. Các chỉ số an toàn, thanh khoản, quản lý rủi ro của SHB đều đạt tốt hơn so với các quy định của NHNN và theo các chuẩn mực quốc tế.

Trên thị trường chứng khoán, vốn hóa SHB hiện đạt gần 2,4 tỷ USD, thị giá cổ phiếu tăng 64% từ đầu năm, ở mức 14.600 đồng/cp tại ngày 21/7. Thanh khoản cổ phiếu luôn nằm trong Top đầu của VN30 và nhóm ngành ngân hàng với khối lượng giao dịch bình quân 70 triệu đơn vị mỗi phiên trong quý II/2025. Mới đây, SHB tiếp tục ghi nhận kỷ lục mới về thanh khoản tại phiên 7/7 với gần 250 triệu cổ phiếu được giao dịch. Trước sức hút của SHB, khối ngoại cũng không đứng ngoài cuộc với phiên mua ròng kỷ lục 41 triệu đơn vị. Lũy kế đầu tháng 7 đến nay, khối ngoại đã mua ròng gần 81 triệu cổ phiếu SHB.

SHB được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 45.942 tỷ đồng
Diễn biến cổ phiếu SHB từ đầu năm

Kết thúc quý I/2025, tổng tài sản của SHB đạt 790.742 tỷ đồng, tăng 6% so với cuối năm 2024. Dư nợ cấp tín dụng đạt 575.777 tỷ đồng, tăng 7,8%, tập trung đầu tư vào những lĩnh vực sản xuất – kinh doanh chủ lực và các ngành nghề có tiềm năng tăng trưởng gắn với định hướng phát triển bền vững của nền kinh tế, tạo nền tảng cho sự tăng trưởng ổn định và hiệu quả trong dài hạn. Lợi nhuận trước thuế quý I đạt 4.400 tỷ đồng, thực hiện 30% kế hoạch cả năm.

Năm 2025, ngân hàng đặt mục tiêu tổng tài sản vượt 832 nghìn tỷ đồng và đến năm 2026 dự kiến vượt 1 triệu tỷ đồng, khẳng định vị thế hàng đầu trên thị trường tài chính trong nước và khu vực.

SHB đang triển khai chuyển đổi mạnh mẽ giai đoạn 2024–2028 với tầm nhìn “Ngân hàng tương lai” (Bank of the Future), tích hợp các công nghệ hiện đại như AI, Big Data, Machine Learning vào toàn bộ quy trình và dịch vụ. Mô hình này kỳ vọng nâng cao năng lực cạnh tranh, số hóa toàn diện hành trình khách hàng, tăng trải nghiệm, tự động hóa vận hành, hiện đại hóa ngân hàng lõi và mở rộng hạ tầng công nghệ, từ đó thúc đẩy tăng trưởng hiệu quả và phát triển các giải pháp dịch vụ tiên tiến.

Nhiều năm qua, SHB luôn nằm trong Top 5 ngân hàng đóng góp ngân sách lớn nhất và tiên phong hưởng ứng các chủ trương lớn của Nhà nước. Với triết lý phát triển gắn liền trách nhiệm xã hội và tinh thần “Đóng góp cho xã hội là bổn phận và vinh dự”, SHB cùng hệ sinh thái doanh nghiệp đã lan tỏa nhiều giá trị nhân văn, đóng góp hàng nghìn tỷ đồng qua Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để hỗ trợ người nghèo, người yếu thế, khắc phục thiên tai, dịch bệnh, xây dựng nhà đại đoàn kết. Tiêu biểu là chương trình trao tặng 1.000 căn nhà tình nghĩa cho người nghèo, người có công của tỉnh Hà Giang với tổng kinh phí 60 tỷ đồng; ủng hộ 25 tỷ đồng xóa nhà tạm, xây nhà đại đoàn kết cho hộ nghèo tỉnh Điện Biên,…

SHB được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 45.942 tỷ đồng
SHB luôn tận tâm đồng hành cùng các hoạt động an sinh xã hội khắp cả nước

Với nhiều đóng góp thiết thực, SHB được vinh danh tại các giải thưởng uy tín như: “Ngân hàng vì con người”, “Ngân hàng tốt nhất cho khách hàng khu vực công tại Việt Nam” (FinanceAsia), “Ngân hàng tài trợ bền vững tốt nhất Việt Nam” (Global Finance), “Ngân hàng tài trợ bền vững cho SME tốt nhất” (Alpha Southeast Asia). Năm 2025, SHB được Brand Finance xếp hạng trong Top 500 ngân hàng có giá trị thương hiệu cao nhất toàn cầu.

Trong chiến lược chuyển đổi, SHB đặt mục tiêu trở thành Ngân hàng TOP 1 về hiệu quả; Ngân hàng Số được yêu thích nhất; Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất đồng thời là Ngân hàng TOP đầu cung ứng nguồn vốn, sản phẩm tài chính dịch vụ với khách hàng doanh nghiệp chiến lược tư nhân và Nhà nước, có chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị, hệ sinh thái, phát triển xanh. Tầm nhìn đến năm 2035, SHB trở thành Ngân hàng bán lẻ hiện đại, Ngân hàng xanh, Ngân hàng số trong TOP đầu của khu vực./.

Nhung Nguyễn

Đọc thêm

Hoàn thiện “trụ cột” an sinh, khơi nguồn vốn dài hạn từ bảo hiểm hưu trí bổ sung

Hoàn thiện “trụ cột” an sinh, khơi nguồn vốn dài hạn từ bảo hiểm hưu trí bổ sung

Nghị định 85/2026/NĐ-CP tạo khuôn khổ pháp lý triển khai hiệu quả, bền vững chính sách cho bảo hiểm hưu trí bổ sung. Bộ Tài chính kỳ vọng Nghị định góp phần đa dạng hóa chương trình an sinh xã hội, giảm gánh nặng ngân sách trong bối cảnh chuẩn bị giai đoạn già hóa dân số. Đồng thời, thúc đẩy hình thành nguồn vốn dài hạn, phát triển cơ sở nhà đầu tư dài hạn trên thị trường vốn, thị trường trái phiếu.
Sống trên những cú chạm số

Sống trên những cú chạm số

(TBTCO) - Quét QR mua đồ ở nước ngoài mà không cần đổi ngoại tệ, ký hồ sơ vay trực tuyến không cần ra quầy, hay mở sổ tiết kiệm online lúc nửa đêm để "đu trend" gameshow… ngân hàng số đang dần trở thành một phần quen thuộc trong đời sống hàng ngày của người Việt.
Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước chỉ rõ vẫn còn hiện tượng một số ngân hàng thương mại thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất. Vì vậy, Ngân hàng Nhà nước vừa yêu cầu Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực tăng cường kiểm tra giảm mặt bằng lãi suất tại địa bàn. Trường hợp phát hiện vi phạm, xử lý theo thẩm quyền và báo cáo ngay về Ngân hàng Nhà nước.
Bên trong “hệ thần kinh số” xử lý hơn 1 tỷ giao dịch của Vietcombank

Bên trong “hệ thần kinh số” xử lý hơn 1 tỷ giao dịch của Vietcombank

(TBTCO) - Người dùng có thể hoàn tất một giao dịch ngân hàng chỉ trong vài giây. Nhưng để những thao tác ấy diễn ra đủ nhanh, đủ an toàn và ổn định mỗi ngày là cả một hành trình chuyển đổi số phức tạp của các ngân hàng lớn.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Doanh thu phí bảo hiểm tăng hai chữ số, PJICO vẫn khó giữ đà tăng lợi nhuận

Doanh thu phí bảo hiểm tăng hai chữ số, PJICO vẫn khó giữ đà tăng lợi nhuận

Dù duy trì chia cổ tức tiền mặt nhiều năm, PJICO vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng cao hơn từ nhiều cổ đông trong bối cảnh hiệu quả kinh doanh bảo hiểm chịu sức ép. Quý I/2026, doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng mạnh 13,2% lên mức cao, song áp lực chi phí khiến lợi nhuận gộp mảng bảo hiểm đi ngang, tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu dựa vào hoạt động tài chính.
Lộ diện 22 nhà đầu tư đăng ký mua cổ phiếu riêng lẻ, NCB đẩy nhanh kế hoạch tăng vốn lên sát 30.000 tỷ đồng

Lộ diện 22 nhà đầu tư đăng ký mua cổ phiếu riêng lẻ, NCB đẩy nhanh kế hoạch tăng vốn lên sát 30.000 tỷ đồng

(TBTCO) - NCB vừa công bố danh sách nhà đầu tư chuyên nghiệp dự kiến tham gia đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ, trong đó có nhiều lãnh đạo và cổ đông hiện hữu đăng ký mua thêm. Sau khi phát hành thành công 1 tỷ cổ phiếu, ngân hàng sẽ nâng vốn điều lệ lên hơn 29.280 tỷ đồng, trong bối cảnh tín dụng quý đầu năm tăng mạnh 20%.
VPBank nâng vốn điều lệ lên ngưỡng 100.000 tỷ đồng trong bối cảnh tín dụng tăng mạnh

VPBank nâng vốn điều lệ lên ngưỡng 100.000 tỷ đồng trong bối cảnh tín dụng tăng mạnh

(TBTCO) - VPBank dự kiến phát hành hơn 2,06 tỷ cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 26,04%, qua đó nâng vốn điều lệ từ 79.339 tỷ đồng lên 100.000 tỷ đồng ngay trong quý II - III/2026 và trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên vượt mốc này. Kế hoạch tăng vốn diễn ra trong bối cảnh quy mô tín dụng hợp nhất mở rộng mạnh 10,2% chỉ sau một quý, đạt 1,06 triệu tỷ đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,900 16,200
Kim TT/AVPL 15,900 16,200
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,900 16,200
Nguyên Liệu 99.99 14,850 15,050
Nguyên Liệu 99.9 14,800 15,000
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,650 16,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,600 16,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,530 15,980
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,000 162,000
Hà Nội - PNJ 159,000 162,000
Đà Nẵng - PNJ 159,000 162,000
Miền Tây - PNJ 159,000 162,000
Tây Nguyên - PNJ 159,000 162,000
Đông Nam Bộ - PNJ 159,000 162,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,900 16,200
Miếng SJC Nghệ An 15,900 16,200
Miếng SJC Thái Bình 15,900 16,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,900 16,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,900 16,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,900 16,200
NL 99.90 14,350
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,400
Trang sức 99.9 15,390 16,090
Trang sức 99.99 15,400 16,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 159 16,202
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 159 16,203
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,585 1,615
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,585 1,616
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,565 160
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,916 158,416
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,262 120,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,061 108,961
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,886 9,776
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,539 93,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,977 66,877
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Cập nhật: 23/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18257 18532 19108
CAD 18577 18854 19470
CHF 32874 33259 33899
CNY 0 3839 3931
EUR 29952 30225 31250
GBP 34588 34980 35911
HKD 0 3233 3436
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15124 15712
SGD 20054 20337 20859
THB 722 786 839
USD (1,2) 26093 0 0
USD (5,10,20) 26135 0 0
USD (50,100) 26163 26178 26390
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,150 26,150 26,390
USD(1-2-5) 25,104 - -
USD(10-20) 25,104 - -
EUR 30,142 30,166 31,436
JPY 161.5 161.79 170.65
GBP 34,819 34,913 35,922
AUD 18,496 18,563 19,164
CAD 18,794 18,854 19,444
CHF 33,155 33,258 34,050
SGD 20,221 20,284 20,967
CNY - 3,813 3,937
HKD 3,304 3,314 3,434
KRW 16.05 16.74 18.11
THB 770.86 780.38 831.51
NZD 15,161 15,302 15,669
SEK - 2,779 2,861
DKK - 4,033 4,153
NOK - 2,808 2,891
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,225.64 - 6,990.35
TWD 757.57 - 912.8
SAR - 6,919.88 7,249.51
KWD - 83,792 88,672
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,140 26,160 26,390
EUR 30,040 30,161 31,339
GBP 34,752 34,892 35,898
HKD 3,294 3,307 3,423
CHF 32,907 33,039 33,969
JPY 161.74 162.39 169.71
AUD 18,464 18,538 19,127
SGD 20,259 20,340 20,921
THB 788 791 825
CAD 18,770 18,845 19,414
NZD 15,228 15,761
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26208 26208 26390
AUD 18427 18527 19450
CAD 18748 18848 19863
CHF 33095 33125 34699
CNY 3818 3843 3978.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30107 30137 31863
GBP 34870 34920 36678
HKD 0 3355 0
JPY 162.09 162.59 173.13
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15225 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20203 20333 21059
THB 0 750.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15940000 15940000 16240000
SBJ 14000000 14000000 16240000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,184 26,234 26,390
USD20 26,184 26,234 26,390
USD1 26,184 26,234 26,390
AUD 18,498 18,598 19,706
EUR 30,292 30,292 31,700
CAD 18,708 18,808 20,115
SGD 20,292 20,442 21,420
JPY 162.61 164.11 168.64
GBP 34,783 35,133 36,005
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,728 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/05/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80