Techcombank công bố lợi nhuận quý II đạt đỉnh cao nhất trong lịch sử 7.900 tỷ đồng

(TBTCO) - Trong quý II/2025, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank, HOSE: TCB) đạt lãi trước thuế 7.900 tỷ đồng, mức cao nhất trong lịch sử, cho thấy hiệu quả hoạt động vượt trội trong bối cảnh thị trường chung còn nhiều biến động.
aa
Techcombank đồng hành cùng Chương trình “Vươn tầm Doanh nghiệp Việt” Techcombank Investment Summit 2025: “Việt Nam mới – tầm nhìn kiến tạo giá trị”

Lãi quý cao nhất lịch sử

Kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2025 tiếp tục cho thấy sự linh hoạt và khả năng thích ứng cao của Techcombank. Theo đó, thu nhập lãi thuần (NII) đạt 17.400 tỷ đồng, giảm nhẹ 3% so với cùng kỳ. Dù vậy, biên lãi thuần (NIM) đã có dấu hiệu phục hồi tích cực, cải thiện từ mức 3,7% trong quý I lên 3,8% trong quý II, cho thấy cải thiện trong hiệu suất sinh lời và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động qua từng quý.

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ (NFI) trong 6 tháng đầu năm là minh chứng rõ nét cho chiến lược đúng đắn của Ngân hàng, với nhiều mảng ghi nhận kết quả đột phá. Chẳng hạn phí dịch vụ Ngân hàng đầu tư (IB) tăng trưởng bùng nổ 30,2% so với cùng kỳ, đạt 2,333 tỷ đồng. Đây là mảng hoạt động có đóng góp ấn tượng nhất, tiếp nối thành công từ năm 2024. Riêng trong quý II ghi nhận mức phí IB kỷ lục 1,412.1 tỷ đồng, tăng gần 36% so với cùng kỳ, khẳng định vị thế dẫn đầu của Techcombank trong các dịch vụ tư vấn phát hành, phân phối trái phiếu và môi giới.

Techcombank công bố lợi nhuận quý II đạt đỉnh cao nhất trong lịch sử 7.900 tỷ đồng
Techcombank công bố lợi nhuận quý II đạt đỉnh cao nhất trong lịch sử 7.900 tỷ đồng.

Thành công từ việc ra mắt các sản phẩm ngoại hối sáng tạo, đáp ứng đúng nhu cầu đa dạng của khách hàng cá nhân cho các mục đích du lịch, du học và định cư, giúp khoản thu từ dịch vụ ngoại hối tăng trưởng ngoạn mục 57,7%, đạt 584 tỷ đồng.

Thu phí dịch vụ bảo hiểm (bancassurance) tăng trưởng bền vững 17,6%, đạt 452,2 tỷ đồng. Techcombank tiếp tục khẳng định vị thế trong top đầu thị trường, với doanh số phí bảo hiểm quy năm (APE) đứng thứ 3 toàn ngành.

Trong nửa đầu năm, phí từ dịch vụ thẻ giảm 24,7%, đạt 769,4 tỷ đồng. Mức suy giảm phù hợp với xu hướng dịch chuyển từ hình thức thanh toán bằng thẻ sang các hình thức thanh toán khác như mã QR (Techcombank giữ thị phần số 1, theo VietQR).

Chi phí hoạt động (OPEX) được kiểm soát hiệu quả khi gần như đi ngang so với cùng kỳ, ở mức 7.100 tỷ đồng. Nhờ đó, tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) được duy trì ở mức thấp ấn tượng là 29,2%.

Chi phí dự phòng rủi ro giảm mạnh 26,3% so với cùng kỳ, chỉ còn 2.104 tỷ đồng, nhờ chất lượng tài sản của danh mục cho vay mua nhà và thẻ tín dụng. Theo đó, chi phí tín dụng tiếp tục cải thiện xuống chỉ còn 0,6% vào cuối quý II và 0,4% sau thu từ nợ đã xử lý bằng nguồn dự phòng rủi ro.

Kết quả, Techcombank lãi trước thuế 6 tháng đầu năm ở mức 15.100 tỷ đồng, trong riêng quý II đạt mức 7.900 tỷ đồng, cao hơn 9,2% so với quý I và là mức lợi nhuận theo quý cao nhất trong lịch sử hoạt động của Ngân hàng.

Tổng tài sản vượt mốc 1 triệu tỷ đồng, CASA phục hồi ấn tượng

Tính đến ngày 30/06/2025, tổng tài sản của Techcombank đạt 1.038 triệu tỷ đồng, tăng hơn 6% so với đầu năm, đánh dấu lần đầu tiên tổng tài sản của Ngân hàng vượt mốc 1 triệu tỷ đồng - minh chứng cho sự phát triển bền vững và niềm tin ngày càng lớn của khách hàng dành cho Techcombank.

Tính riêng Ngân hàng, tín dụng tăng trưởng 10,6% lên mức 708.900 tỷ đồng - đảm bảo tăng trưởng phù hợp để duy trì tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (LDR) và tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn ở mức thấp hơn đáng kể so với giới hạn quy định bởi Ngân hàng Nhà nước (NHNN).

Nhu cầu tín dụng tăng trưởng đồng đều và mạnh mẽ ở cả hai phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Tín dụng cá nhân tăng trưởng đột phá 26,6% so với cùng kỳ, đạt 316.000 tỷ đồng. Động lực chính đến từ các sản phẩm cho vay mua nhà, cho vay hộ kinh doanh, và cho vay ký quỹ. Đặc biệt, tăng trưởng cho vay ký quỹ hoàn toàn phù hợp với diễn biến tích cực của thị trường chứng khoán, khi chỉ số VN-Index ghi nhận đà tăng trưởng mạnh mẽ.

Tín dụng doanh nghiệp tăng trưởng 15,4% so với cùng kỳ, đạt 442.900 tỷ đồng. Ngân hàng tiếp tục là đối tác tin cậy của các doanh nghiệp đầu ngành, với mức tăng trưởng cao nhất được ghi nhận ở ngành Tiện ích và Viễn thông (+52,6% so với cùng kỳ), theo sau là ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), bán lẻ và logistics tăng 14,7%.

Tổng tiền gửi của khách hàng đạt 589.100 tỷ đồng, tăng hơn 10% so với đầu năm. Điểm nhấn đặc biệt là sự phục hồi mạnh mẽ của tiền gửi không kỳ hạn (CASA), ghi nhận mức tăng trưởng 7,9% so với quý I. Thành công này đến từ các giải pháp tài chính toàn diện và hấp dẫn như "Sinh lời tự động 2.0" và hộ kinh doanh tăng 29,9% so với cùng kỳ năm trước đạt 158.900 tỷ đồng. CASA khách hàng doanh nghiệp tăng 16,1% so với cùng kỳ.

Sự tăng trưởng CASA ấn tượng này không chỉ giúp Ngân hàng tối ưu hóa chi phí vốn mà còn khẳng định sự gắn kết sâu sắc của khách hàng với hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ của Techcombank.

Techcombank tiếp tục duy trì vị thế là một trong những ngân hàng có nền tảng vốn và quản trị rủi ro tốt nhất hệ thống khi tính đến cuối quý II, tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (LDR) chỉ ở mức 82,4% và tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn là 26,4%, thấp hơn đáng kể so với giới hạn quy định của NHNN.

Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo Basel II đạt 15,0%, cao gần gấp đôi so với yêu cầu tối thiểu, tạo ra một bộ đệm vốn vững chắc cho tăng trưởng trong tương lai.

Mặc dù tỷ lệ nợ xấu (NPL) hợp nhất nhích nhẹ lên mức 1,32% trong bối cảnh chung, chất lượng danh mục tín dụng của Ngân hàng vẫn ở mức lành mạnh. Đáng chú ý, tỷ lệ NPL nếu loại trừ dư nợ tại CIC chỉ ở mức 1,05%. Tỷ lệ dự phòng bao phủ nợ xấu (LLCR) tiếp tục được duy trì ở mức an toàn đạt 106,4%, cho thấy sự chủ động và thận trọng của Ngân hàng trong công tác quản trị rủi ro.

Tổng Giám đốc Jens Lottner chia sẻ: “Techcombank đã ghi nhận lợi nhuận trước thuế theo quý cao nhất từ trước đến nay, bám sát định hướng mà Ban điều hành đề ra cho cả năm. Tăng trưởng tín dụng đạt mức hai chữ số, phản ánh nhu cầu của doanh nghiệp và người dân cũng như động lực tăng trưởng kinh tế tích cực của Việt Nam.

Chúng tôi trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khai mô hình chi nhánh số hóa hoàn toàn, khẳng định cam kết phát triển bền vững. Đồng thời, Techcombank tiếp tục tạo dấu ấn khi là ngân hàng duy nhất được vinh danh “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” bởi cả ba tổ chức uy tín quốc tế: Euromoney, FinanceAsia và Global Finance – năm thứ hai liên tiếp”.

Tiên phong chuyển đổi số, kết nối đầu tư quốc tế

Tiếp tục là lựa chọn tin cậy của người dân Việt Nam, Techcombank khép lại 6 tháng đầu năm 2025 với gần 16,5 triệu khách hàng, thu hút thêm gần 1,2 triệu khách hàng mới. Đáng chú ý, 57,6% khách hàng mới gia nhập hoàn toàn qua nền tảng số, minh chứng cho sức hút và sự tiện lợi của ngân hàng số Techcombank.

Niềm tin của khách hàng thể hiện qua gần 1,9 tỷ giao dịch của khách hàng cá nhân qua kênh điện tử trong 6 tháng, tăng 28% so với cùng kỳ với tổng giá trị giao dịch đạt 6 triệu tỷ đồng.

Với những con số ấn tượng này, Techcombank tiếp tục giữ vững vị trí số một trên thị trường về cả chiều phát hành thẻ (thị phần 17,5%) và chiều thanh toán (thị phần 16,1%) theo thống kê của NAPAS.

Ngân Vũ

Đọc thêm

Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

(TBTCO) - Nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập, Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ chính thức ra mắt phiên bản mới của sản phẩm “An Sinh Giáo Dục”. Đây là giải pháp bảo hiểm liên kết chung chuyên biệt dành cho trẻ em, kết hợp giữa tích lũy dài hạn và bảo vệ kép cho cả con và cha/mẹ, giúp các bậc phụ huynh chủ động chuẩn bị từ sớm cho tương lai con trẻ.
Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

(TBTCO) - Sáng 18/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.637 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,02% lên 100,24 điểm. Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) giữ lãi suất ở 3,75% nhưng phát tín hiệu thắt chặt hơn. Tại Nhật Bản, thị trường đánh giá khả năng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất 25 điểm cơ bản, lên mức cao nhất khoảng 31 năm.
Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

(TBTCO) - Ngày 16/9/2026, tại Thành phố Hồ Chí Minh, chương trình nghệ thuật chính luận “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026 đã được tổ chức, đánh dấu chặng đường 5 năm chương trình “Cùng con đi tiếp cuộc đời” đồng hành, bảo trợ trẻ em mồ côi do đại dịch Covid-19.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam "siết" quản lý tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Bảo hiểm xã hội Việt Nam "siết" quản lý tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố tăng cường rà soát, chấn chỉnh hoạt động của các tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, bảo đảm thu - nộp đúng quy định, quản lý chặt nguồn tiền và quyền lợi người tham gia.
Mở rộng hưu trí tự nguyện, tăng nguồn lực tài chính dài hạn

Mở rộng hưu trí tự nguyện, tăng nguồn lực tài chính dài hạn

(TBTCO) - Việt Nam đang đối mặt với tốc độ già hóa dân số nhanh, hưu trí tự nguyện được kỳ vọng bổ sung một lớp an sinh cho người lao động. Đồng thời trở thành công cụ phúc lợi giúp doanh nghiệp thu hút, giữ chân nhân tài.
Ký kết hợp tác chiến lược toàn diện giữa Xuân Mai Corp và BAC A BANK - Hướng tới sự phát triển bền vững

Ký kết hợp tác chiến lược toàn diện giữa Xuân Mai Corp và BAC A BANK - Hướng tới sự phát triển bền vững

(TBTCO) - Ngày 16/09/2026, tại Hà Nội, Lễ ký kết Hợp tác chiến lược toàn diện giữa Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai (Xuân Mai Corp) và Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) - Chi nhánh Thăng Long và Chi nhánh Hà Nội đã diễn ra thành công tốt đẹp. Sự kiện đánh dấu một cột mốc quan trọng, nâng tầm mối quan hệ hợp tác gắn bó suốt nhiều năm qua trở thành đối tác chiến lược sâu rộng, mở ra hành trình bứt phá mạnh mẽ cho cả hai bên trong tương lai.
ADB vinh danh giao dịch tài trợ thương mại của Eximbank

ADB vinh danh giao dịch tài trợ thương mại của Eximbank

(TBTCO) - Ngày 17/9/2026 tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) được trao giải “Giao dịch tài trợ thương mại tốt nhất dành cho doanh nghiệp SME” (Best SME Deal of the Year) tại Lễ trao giải lần thứ 12 của Chương trình Tài trợ Thương mại và Chuỗi cung ứng (Trade and Supply Chain Finance Program - TSCFP), thuộc Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), được tổ chức vào ngày 10/9/2026.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Hà Nội - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Đà Nẵng - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Miền Tây - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Tây Nguyên - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
NL 99.99 13,600 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲50K
Trang sức 99.9 14,070 ▲130K 14,670 ▲130K
Trang sức 99.99 14,080 ▲130K 14,680 ▲130K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 ▲18K 14,762 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 ▲18K 14,763 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 ▲18K 1,471 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 ▲18K 1,472 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 ▲18K 1,461 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 ▲1782K 144,653 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 ▲1350K 109,736 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 ▲1224K 99,508 ▲1224K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 ▼70434K 8,928 ▼79254K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 ▲1050K 85,335 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 ▼45401K 6,108 ▼54221K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Cập nhật: 18/09/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18000 18275 18859
CAD 18053 18328 18947
CHF 30906 31283 31922
CNY 0 3842 3938
EUR 29250 29470 30551
GBP 33976 34366 35301
HKD 0 3185 3388
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14559 15155
SGD 19825 20107 20688
THB 696 759 812
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,708 25,828 26,250
USD20 25,678 25,828 26,250
USD1 25,658 25,828 26,250
AUD 18,218 18,318 19,426
EUR 29,196 29,296 30,953
CAD 18,190 18,290 19,598
SGD 20,078 20,228 20,783
JPY 162.9 164.4 169.96
GBP 34,136 34,286 35,352
XAU 14,278,000 0 14,582,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/09/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30