TPBank tiếp sức dòng vốn, đồng hành cùng mục tiêu tăng trưởng

(TBTCO) - Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về việc tập trung nguồn vốn cho sản xuất, kinh doanh, TPBank triển khai loạt chương trình ưu đãi lãi suất dành cho nhiều nhóm khách hàng, từ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ đến khách hàng có nhu cầu mua ô tô, bất động sản và tiêu dùng thế chấp. Với cách thiết kế ưu đãi theo từng mục đích và nhu cầu sử dụng vốn, TPBank hướng tới giúp khách hàng chủ động hơn về chi phí tài chính, dòng tiền và các kế hoạch tăng trưởng.
aa

Mỗi khách hàng có một bài toán vốn riêng: doanh nghiệp cần vốn cho nguyên vật liệu, đơn hàng và dòng tiền vận hành; SME quan tâm đến khả năng tiếp cận vốn nhanh, thuận tiện; trong khi khách hàng cá nhân có những nhu cầu riêng cho mua ô tô, bất động sản hay các kế hoạch tài chính dài hạn. Vì vậy, một chính sách tín dụng hiệu quả không chỉ nằm ở lãi suất, mà còn ở nguồn vốn phù hợp với mục đích, thời hạn và dòng tiền của từng khách hàng. Trên cơ sở đó, TPBank triển khai loạt chương trình ưu đãi lãi suất theo từng nhóm nhu cầu, với nhiều lựa chọn về thời gian cố định lãi suất, biên độ và phương thức tiếp cận vốn. Qua đó, khách hàng có thêm cơ sở để lựa chọn phương án phù hợp và chủ động hơn trong việc hoạch định chi phí tài chính.

Tiếp sức dòng tiền cho sản xuất, kinh doanh

Với nhu cầu vay phục vụ sản xuất kinh doanh và sản xuất nông nghiệp, TPBank triển khai nhiều lựa chọn về thời gian cố định lãi suất, với mức ưu đãi từ 9,9%/năm trong thời gian đầu theo từng chương trình. Sau thời gian cố định, lãi suất được áp dụng theo lãi suất cơ sở và biên độ tương ứng. Chính sách này giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc dự toán chi phí vốn, đặc biệt trong những giai đoạn cần bổ sung vốn cho nguyên vật liệu, hàng hóa và duy trì vòng quay dòng tiền.

Với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, nhu cầu vốn thường gắn với chu kỳ đơn hàng, thanh toán quốc tế và biến động tỷ giá. TPBank dành 5.000 tỷ đồng cho nhóm doanh nghiệp này, với nguồn vốn bằng VND và USD, thời gian hưởng ưu đãi tới 9 tháng. Chương trình được thiết kế theo quy mô hoạt động và cam kết doanh số xuất nhập khẩu, từ 500.000 USD đến trên 10 triệu USD, phù hợp với nhiều nhóm doanh nghiệp.

Đặc biệt, TPBank dành riêng 2.000 tỷ đồng cho các doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ (WSMEs), với chính sách giảm thêm 0,2%/năm lãi suất theo điều kiện chương trình, qua đó tạo thêm dư địa tài chính cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động.

Với doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ, khả năng tiếp cận vốn và tốc độ xử lý cũng là những yếu tố quan trọng bên cạnh chi phí vay. TPBank dành 3.000 tỷ đồng cho nhóm khách hàng này, với các phương án cấp tín dụng dựa trên xếp hạng hoặc tài sản bảo đảm phù hợp theo điều kiện chương trình.

TPBank tiếp sức dòng vốn, đồng hành cùng mục tiêu tăng trưởng
TPBank dành riêng 2.000 tỷ đồng cho các doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ (WSMEs), với chính sách giảm thêm 0,2%/năm lãi suất theo điều kiện chương trình.

Thông qua nền tảng TPBank Biz, doanh nghiệp có thể chủ động thực hiện các bước đăng ký, gửi hồ sơ và giải ngân trực tuyến, góp phần đơn giản hóa quy trình tiếp cận vốn. Với phương án đáp ứng điều kiện, doanh nghiệp có thể hưởng biên độ lãi suất ưu đãi từ 1,9%/năm. Sự kết hợp giữa ưu đãi chi phí và số hóa quy trình hướng tới giúp SME vừa tối ưu chi phí vốn, vừa chủ động hơn về thời gian tiếp cận nguồn vốn.

Theo đó, bà Nguyễn Lan Hương – Giám đốc Khối Khách hàng Doanh nghiệp TPBank cho biết:“SME là lực lượng đông đảo nhưng cũng là nhóm dễ tổn thương nhất về dòng tiền khi thị trường có biến động. Với chuỗi chương trình tín dụng 8.000 tỷ đồng, TPBank thiết kế các giải pháp tài chính thực chất và linh hoạt. Chúng tôi chủ động tối ưu quy trình cấp tín dụng để doanh nghiệp – từ các cơ sở sản xuất đến các đơn vị xuất khẩu – có thể giải ngân kịp thời, tối ưu chi phí vốn và bứt phá doanh số trong giai đoạn tăng trưởng quan trọng cuối năm”.

Chủ động hơn với những quyết định tài chính lớn

Không chỉ tập trung vào nhu cầu vốn phục vụ hoạt động kinh doanh, TPBank cũng triển khai các chương trình ưu đãi dành cho khách hàng cá nhân, đáp ứng những nhu cầu tài chính lớn trong từng giai đoạn.Với nhu cầu vay mua ô tô, TPBank đưa ra nhiều lựa chọn về thời gian cố định lãi suất từ 6 đến 24 tháng, với mức ưu đãi từ 8,2%/năm. Chính sách phí trả nợ trước hạn cũng được thiết kế giảm dần theo thời gian và miễn từ năm thứ 5 theo điều kiện chương trình, tạo thêm sự chủ động khi kế hoạch tài chính thay đổi.

Với các khoản vay mua bất động sản và tiêu dùng thế chấp, TPBank triển khai các chương trình ưu đãi với mức giảm biên độ cho vay đến 1,2 điểm % so với biên độ hiện hành, tùy từng sản phẩm và điều kiện áp dụng. Qua đó, khách hàng có thêm lựa chọn để cân đối chi phí vốn trong các kế hoạch tài chính trung và dài hạn.

Từ những chương trình tín dụng dành cho doanh nghiệp đến các giải pháp tài chính cho khách hàng cá nhân, TPBank đang cho thấy khả năng đáp ứng các nhu cầu vốn ngày càng đa dạng trên đa kênh của thị trường.

Ông Nguyễn Hưng – Tổng Giám đốc TPBank chia sẻ: “Mỗi khách hàng có một nhu cầu vốn khác nhau, và chúng tôi cho rằng giải pháp tài chính cũng cần được thiết kế tương ứng. Với doanh nghiệp, đó có thể là nguồn vốn để duy trì sản xuất, thực hiện một đơn hàng hay mở rộng hoạt động; với khách hàng cá nhân, đó có thể là nguồn lực để hiện thực hóa những kế hoạch lớn trong cuộc sống. TPBank hướng tới xây dựng một hệ sinh thái vốn linh hoạt, nơi khách hàng có thể tiếp cận giải pháp phù hợp với nhu cầu, chủ động hơn về tài chính và có thêm dư địa để nắm bắt những cơ hội phía trước”.

Từ sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, SME đến mua ô tô, bất động sản và các nhu cầu tài chính cá nhân, các chương trình ưu đãi của TPBank cùng hướng tới một mục tiêu: đưa nguồn vốn phù hợp đến gần hơn với nhu cầu thực tế của khách hàng, tiếp sức cho mỗi kế hoạch tăng trưởng và góp phần tạo động lực cho nền kinh tế hướng tới mục tiêu tăng trưởng hai con số trong năm 2026. Bởi nguồn vốn phù hợp không chỉ giúp giải quyết nhu cầu hôm nay, mà còn mở thêm dư địa cho những kế hoạch lớn và dài hơn trong tương lai./.

Quỳnh Như

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giữ đà trên 4.600 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đi ngang, vàng miếng duy trì mức bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
SHB chính thức vào rổ chỉ số toàn cầu FTSE Global All Cap

SHB chính thức vào rổ chỉ số toàn cầu FTSE Global All Cap

(TBTCO) - Ngày 21/8, theo công bố của FTSE Russell, SHB là một trong 8 cổ phiếu ngành ngân hàng Việt Nam nằm trong FTSE Global All Cap - một cấu phần của FTSE Global Equity Index Series (GEIS). Đây là danh mục được công bố ngay trước thềm chứng khoán Việt Nam được nâng hạng từ thị trường cận biên lên thị trường mới nổi thứ cấp.
Những “cái bắt tay” hướng bancassurance vào chiều sâu

Những “cái bắt tay” hướng bancassurance vào chiều sâu

(TBTCO) - Những thỏa thuận mới giữa Shinhan Life Việt Nam - Nam A Bank, Hanwha Life Việt Nam - ABBank…, cùng xu hướng mở rộng các hệ sinh thái tài chính - bảo hiểm cho thấy kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng (bancassurance) vẫn còn nhiều dư địa. Những “cái bắt tay” mới đang đưa hoạt động hợp tác đi vào chiều sâu, với trọng tâm chuyển từ mở rộng doanh số sang nâng cao chất lượng tư vấn, trải nghiệm khách hàng và tính bền vững của hợp đồng.
Đầu tư hạ tầng tăng tốc, quy định bảo hiểm công trình có gì mới?

Đầu tư hạ tầng tăng tốc, quy định bảo hiểm công trình có gì mới?

(TBTCO) - Nghị định 220/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng có hiệu lực từ ngày 1/7/2026. Những thay đổi mới về đối tượng phải mua bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu, nguyên tắc xác định phí và trách nhiệm của chủ đầu tư đang đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần chủ động hơn trong quản trị rủi ro công trình.
Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8 ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý, khi Ngân hàng Nhà nước hút ròng 7.839 tỷ đồng qua OMO, doanh số vay liên ngân hàng vượt 900 nghìn tỷ đồng/phiên, nhưng lãi suất qua đêm lại lùi về 3,01%/năm. Điều này cho thấy thanh khoản ngắn hạn bớt căng, song “cơn khát” vốn trung dài hạn vẫn lớn. Trong khi đó, tỷ giá USD tuần qua tiếp tục diễn biến phân hóa.
“VPBank tới rồi, mở “lời” ngay thôi” - chương trình nhiều điểm chạm trải nghiệm

“VPBank tới rồi, mở “lời” ngay thôi” - chương trình nhiều điểm chạm trải nghiệm

(TBTCO) - Một buổi mua sắm cuối tuần tại trung tâm thương mại vốn không phải thời điểm người ta nghĩ đến chuyện tìm hiểu sản phẩm ngân hàng. Tuy vậy, đây lại là lúc những nhu cầu tài chính quen thuộc nhất đang diễn ra: thanh toán một món đồ, lên kế hoạch cho khoản chi sắp tới, tìm cách sử dụng hiệu quả tiền trong tài khoản hay đơn giản là cân nhắc một phương thức thanh toán thuận tiện hơn.
Viettel chi gần 1.200 tỷ đồng mua cổ phiếu MBB, vốn điều lệ MB sắp vượt mốc 100.000 tỷ đồng

Viettel chi gần 1.200 tỷ đồng mua cổ phiếu MBB, vốn điều lệ MB sắp vượt mốc 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Viettel đăng ký chi hơn 1.184 tỷ đồng mua thêm hơn 118,4 triệu cổ phiếu MBB, với giá 10.000 đồng/cổ phiếu trong đợt chào bán cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 10:1, qua đó, dự kiến nâng sở hữu lên hơn 1,3 tỷ cổ phiếu. Nếu đợt chào bán hoàn tất, MB có thể huy động tổng cộng 8.055 tỷ đồng, đồng thời nâng vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng.
Doanh thu cất cánh, lợi nhuận hãng hàng không chao đảo trước “bão” nhiên liệu

Doanh thu cất cánh, lợi nhuận hãng hàng không chao đảo trước “bão” nhiên liệu

(TBTCO) - Sức ép chi phí đang phủ bóng ngành hàng không, khi khách tăng, doanh thu lập đỉnh nhưng lợi nhuận bị nhiên liệu “ăn mòn”. Giá nhiên liệu tăng mạnh khiến nhiều hãng từ lãi chuyển lỗ, buộc các hãng bay phải chủ động xây dựng kịch bản ứng phó, dù nhu cầu đi lại tiếp tục là lực đỡ cho thị trường.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Hà Nội - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Đà Nẵng - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Miền Tây - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Tây Nguyên - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 146,800 ▲2800K 150,000 ▲2500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 ▲240K 15,000 ▲240K
Miếng SJC Nghệ An 14,700 ▲240K 15,000 ▲240K
Miếng SJC Thái Bình 14,700 ▲240K 15,000 ▲240K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,750 ▲290K 15,100 ▲290K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,750 ▲290K 15,100 ▲290K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,750 ▲290K 15,100 ▲290K
NL 99.99 14,150 ▲450K
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,050 ▲450K
Trang sức 99.9 14,410 ▲290K 15,010 ▲290K
Trang sức 99.99 14,420 ▲290K 15,020 ▲290K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 ▼1299K 15,002 ▲240K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 ▼1299K 15,003 ▲240K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,465 ▲24K 1,495 ▲24K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,465 ▲24K 1,496 ▲24K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,435 ▲24K 148 ▼1308K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,535 ▲2377K 146,535 ▲2377K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,361 ▲1800K 111,161 ▲1800K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91 ▼89277K 1,008 ▼98160K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,639 ▲1464K 90,439 ▲1464K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,643 ▲1400K 86,443 ▲1400K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,072 ▲1001K 61,872 ▲1001K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1299K 150 ▼1326K
Cập nhật: 24/08/2026 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18202 18477 19052
CAD 18416 18693 19312
CHF 32021 32403 33049
CNY 0 3840 3950
EUR 29909 30132 31213
GBP 34871 35264 36199
HKD 0 3205 3407
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15311 15895
SGD 20057 20339 20910
THB 716 779 833
USD (1,2) 25883 0 0
USD (5,10,20) 25922 0 0
USD (50,100) 25951 25965 26333
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,950 25,950 26,330
USD(1-2-5) 24,912 - -
USD(10-20) 24,912 - -
EUR 29,928 29,952 31,371
JPY 159.96 160.25 169.93
GBP 35,019 35,114 36,339
AUD 18,376 18,442 19,151
CAD 18,596 18,656 19,346
CHF 32,248 32,348 33,303
SGD 20,164 20,227 21,019
CNY - 3,813 3,959
HKD 3,267 3,277 3,414
KRW 17.46 18.21 19.81
THB 763.56 772.99 827.36
NZD 15,268 15,410 15,868
SEK - 2,712 2,808
DKK - 4,014 4,156
NOK - 2,757 2,862
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,044.92 - 6,824.23
TWD 742.72 - 899.2
SAR - 6,842.36 7,207.52
KWD - 82,924 88,232
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,930 26,310
EUR 29,956 30,076 31,275
GBP 35,029 35,170 36,209
HKD 3,264 3,277 3,394
CHF 32,092 32,221 33,163
JPY 160.46 161.10 169.08
AUD 18,395 18,469 19,066
SGD 20,227 20,308 20,907
THB 781 784 821
CAD 18,596 18,671 19,268
NZD 15,367 15,917
KRW 18.09 20.08
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25950 25950 26310
AUD 18369 18469 19394
CAD 18595 18695 19709
CHF 32246 32276 33858
CNY 3826.8 3851.8 3987.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30068 30098 31823
GBP 35153 35203 36964
HKD 0 3330 0
JPY 160.9 161.4 175.8
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15404 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20204 20334 21057
THB 0 744.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14700000 14700000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,930 25,980 26,310
USD20 25,880 25,980 26,830
USD1 25,830 25,980 26,880
AUD 18,406 18,506 19,646
EUR 29,830 29,930 31,633
CAD 18,517 18,617 19,948
SGD 20,261 20,411 21,693
JPY 161.25 162.75 168.54
GBP 35,011 35,161 36,530
XAU 14,458,000 0 14,762,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 779 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/08/2026 13:30
Ngân hàng