Tỷ giá hôm nay (6/12): Đồng USD trong nước giảm nhẹ, thế giới tiến sát mốc 104

(TBTCO) - Rạng sáng 6/12, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam giảm 13 VND, hiện ở mức 23.926 VND/USD. Trên thị trường thế giới, USD Index đạt 103,95, tăng 0,24% vào lúc 6h17 ngày 6/12 theo giờ Việt Nam.
aa
Tỷ giá USD hôm nay (6-12): Đồng USD tăng sát mốc 104 sau dữ liệu việc làm Mỹ
Ản minh họa.

Diễn biến thị trường trong nước

* Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức: 23.400 VND/USD - 25.072 VND/USD.

* Tỷ giá Euro tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức: 24.646 VND/Euro - 27.240 VND/Euro.

Tỷ giá USD trên thị trường tự do sáng nay tiếp tục tăng so với phiên trước. Tại thị trường Hà Nội, lúc 5 giờ 15 phút, đồng USD giao dịch (mua - bán) ở quanh mức 24.632 - 24.672 VND/USD, giảm 7 VND/USD chiều mua vào và giảm 27 VND/USD chiều bán ra so với phiên giao dịch trước.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại (NHTM) mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

24,060 VND

24,430 VND

Vietinbank

24,023 VND

24,483 VND

BIDV

24,125 VND

24,425 VND

Tỷ giá Euro tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá Euro

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

25,618.47 VND

27,025.16 VND

Vietinbank

25,349 VND

26,649 VND

BIDV

25,812 VND

27,004 VND

* Tỷ giá JPY tại các NHTM mua vào - bán ra như sau:

Tỷ giá JPY

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

160.54 VND

169.94 VND

Vietinbank

160.8 VND

170.5 VND

BIDV

161.48 VND

169.96 VND

Diễn biến thị trường thế giới

Chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,24%, đạt mốc 103,95.

Đồng USD tiếp đà tăng bất chấp dữ liệu mới công bố cho thấy cơ hội việc làm ở Mỹ giảm trong tháng 10, xuống mức thấp nhất kể từ đầu năm 2021.

Đồng Euro chốt phiên giao dịch ở mức giảm 0,5% xuống 1,0782 USD.

Đồng Bảng Anh giảm 0,4%, hiện ở mức 1,258 USD, trong khi đồng Yen Nhật ổn định. Đồng AUD giảm 1,03% xuống 0,6545 USD, sau khi Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) giữ lãi suất ở mức cao nhất trong 12 năm là 4,35% vào hôm 5/12./.

Anh Linh (tổng hợp)

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng Nhà nước nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

(TBTCO) - Sáng ngày 4/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.145 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi giá USD bán ra tại các ngân hàng chạm trần 26.402 đồng. Chỉ số DXY duy trì ở mức 99,43 điểm khi nhu cầu nắm giữ USD tăng lên do căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, trong khi đồng Yên Nhật suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 3/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.145 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước, USD tự do bật tăng quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 99,23 điểm, tăng nhẹ 0,01% khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang trở lại, làm gia tăng lo ngại về triển vọng duy trì lệnh ngừng bắn và đàm phán hòa bình.
Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

(TBTCO) - Sáng ngày 2/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.141 đồng, tăng 3 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng nhẹ lên 99,21 điểm. Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục theo dõi sát diễn biến địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là nguy cơ Iran và các đồng minh phong tỏa eo biển Hormuz, mở rộng căng thẳng sang eo biển Bab el-Mandeb.
VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 1/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.138 đồng phiên đầu tháng, giảm 1 đồng so với phiên cuối tuần trước; trong khi DXY tăng nhẹ 0,15% lên 99,06 điểm đầu tuần. Thị trường quốc tế tiếp tục theo dõi diễn biến đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Iran, dù hai bên được cho là vẫn còn nhiều bất đồng.
Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.
Việt Nam và Hoa Kỳ ra tuyên bố chung về tiền tệ

Việt Nam và Hoa Kỳ ra tuyên bố chung về tiền tệ

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa công bố tuyên bố chung về tiền tệ với Bộ Tài chính Hoa Kỳ, trong đó, hai bên tái khẳng định cam kết tránh thao túng tỷ giá hoặc hệ thống tiền tệ quốc tế. Các biện pháp vĩ mô hay kiểm soát dòng vốn không nhằm vào tỷ giá để phục vụ mục đích cạnh tranh.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,880 14,380
Kim TT/AVPL 13,880 14,380
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,880 14,380
Nguyên Liệu 99.99 13,800 14,000
Nguyên Liệu 99.9 13,750 13,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 14,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 14,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 14,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,800 143,800
Hà Nội - PNJ 138,800 143,800
Đà Nẵng - PNJ 138,800 143,800
Miền Tây - PNJ 138,800 143,800
Tây Nguyên - PNJ 138,800 143,800
Đông Nam Bộ - PNJ 138,800 143,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,880 14,380
Miếng SJC Nghệ An 13,880 14,380
Miếng SJC Thái Bình 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,380
NL 99.90 13,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,570 14,270
Trang sức 99.99 13,580 14,280
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,388 14,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,388 14,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,386 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,386 1,437
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,366 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,236 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,288 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,734 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,503 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,912 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Cập nhật: 10/06/2026 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18899
CAD 18366 18642 19259
CHF 32420 32803 33445
CNY 0 3847 3941
EUR 29820 30042 31126
GBP 34466 34858 35799
HKD 0 3229 3432
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15058 15648
SGD 19937 20219 20800
THB 717 780 834
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26408
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,408
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 29,826 29,850 31,267
JPY 160.25 160.54 169.56
GBP 34,633 34,727 35,799
AUD 18,269 18,335 18,952
CAD 18,580 18,640 19,250
CHF 32,711 32,813 33,646
SGD 20,082 20,144 20,864
CNY - 3,822 3,953
HKD 3,299 3,309 3,434
KRW 16.02 16.71 18.11
THB 765.47 774.92 826.44
NZD 15,044 15,184 15,575
SEK - 2,750 2,836
DKK - 4,005 4,130
NOK - 2,733 2,822
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,071.16 - 6,828.77
TWD 754.97 - 911.05
SAR - 6,907.75 7,248.42
KWD - 83,581 88,583
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,138 26,408
EUR 29,801 29,921 31,108
GBP 34,490 34,629 35,645
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,431 32,561 33,472
JPY 160.47 161.11 168.63
AUD 18,199 18,272 18,864
SGD 20,093 20,174 20,756
THB 783 786 820
CAD 18,528 18,602 19,168
NZD 15,038 15,574
KRW 16.61 18.21
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26158 26158 26408
AUD 18231 18331 19256
CAD 18544 18644 19659
CHF 32670 32700 34274
CNY 3827.8 3852.8 3988.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30001 30031 31756
GBP 34766 34816 36577
HKD 0 3355 0
JPY 160.89 161.39 171.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15161 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20096 20226 20957
THB 0 746.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13880000 13880000 14380000
SBJ 12000000 12000000 14380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,142 26,408
USD20 26,170 26,142 26,408
USD1 23,894 26,142 26,408
AUD 18,264 18,364 19,474
EUR 30,081 30,081 31,495
CAD 18,478 18,578 19,886
SGD 20,150 20,300 20,864
JPY 161.36 162.86 167.46
GBP 34,538 34,888 35,759
XAU 13,878,900 0 14,381,100
CNY 0 3,733 0
THB 0 784 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/06/2026 00:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80