USD tăng và bối cảnh mới với tỷ giá trong nước

Chí Tín
(TBTCO) - Đồng USD đang có chiều hướng tăng giá trên thị trường quốc tế và yếu tố này kết hợp với các diễn biến tiền tệ trong nước và quốc tế gần đây có thể là yếu tố đáng quan tâm liên quan đến tỷ giá giữa USD so với đồng Việt Nam trong giai đoạn tới.
aa
USD tăng và bối cảnh mới với tỷ giá trong nước
Việc Cục Dự trữ liên bang Mỹ duy trì lãi suất cao đang gây áp lực đáng kể đến tỷ giá trong nước. Ảnh: TL

Đồng USD đang tăng

Diễn biến đồng USD trên thị trường quốc tế trong thời gian gần đây cho thấy xu hướng đang có nhiều thay đổi. Cụ thể, chỉ số DXY đo lường sức mạnh của đồng USD sau khi giảm về mức đáy chỉ còn khoảng hơn 100 điểm hồi tháng 12/2023 đã bước vào giai đoạn tăng giá liên tục từ đó đến nay. Đến thời điểm chiều ngày 20/2, chỉ số DXY đã lên tới 104,36 điểm, tăng khoảng 4% so với 2 tháng trước.

Hiện tại, giá của đồng USD tăng có thể xuất phát từ nhiều lý do khác nhau, trong đó, một trong những lý do là khả năng việc Cục Dự trữ liên bang Mỹ (FED) giảm lãi suất có thể sẽ lùi muộn hơn so với phán đoán hồi cuối năm 2023.

Kết quả phiên họp đầu tiên trong năm 2024 của Ủy ban Thị trường mở Liên bang (FOMC), gồm các quan chức Hội đồng thống đốc và một số chi nhánh ngân hàng dự trữ liên bang, FED cho biết sẽ tiếp tục duy trì lãi suất như hiện nay, ở mức 5,25% - 5,5%. Đây là lần thứ 4 liên tiếp FED quyết định không tăng lãi suất và lý do là lạm phát vẫn đang ở mức cao, mặc dù đã giảm bớt trong năm ngoái.

Trong khi đó, ngay cả trong phiên họp tháng 3/2024 thì khả năng FED giảm lãi suất cũng sẽ là rất mong manh. Công cụ FEDWhatch dùng để đo lường hành động của FED cho thấy khả năng FED hạ lãi suất trong kỳ họp tháng 3/2024 chỉ còn khoảng 10%, trong khi có đến 90% khả năng FED sẽ vẫn giữ nguyên lãi suất trong tháng 3/2024. Tỷ lệ dự báo này thay đổi rõ rệt so với hồi tháng 12/2023 khi có thời điểm, chỉ số FEDWhat cho thấy khả năng FED giảm lãi suất vào tháng 3 đạt tới trên 80%.

Ngay cả ở những thời điểm xa hơn, FEDWhatch cũng đưa ra thông số cho thấy khả năng FED giảm lãi suất vào tháng 5/2024 cũng chỉ khoảng hơn 32%.

Bối cảnh với tỷ giá trong nước

USD tăng và bối cảnh mới với tỷ giá trong nước

Trở lại câu chuyện về sức mạnh của đồng USD, thời kỳ đồng tiền này mạnh lên luôn đi kèm với mối tương quan về tỷ giá của USD so với các đồng tiền khác và các nước luôn đề phòng sự leo thang về tỷ giá USD, theo đó, Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ.

Theo quan điểm của ông Trần Ngọc Báu - CEO của WiGroup, đưa ra tại một tọa đàm đầu năm 2024, hiện thị trường trong nước đang khá chủ quan trước câu chuyện tỷ giá. Trong khi đó, một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến tỷ giá là vấn đề chênh lệch lãi suất giữa đồng Việt Nam và đồng USD có dẫn đến việc rút ròng mạnh của dòng vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Thực tế cho thấy động thái chênh lệch lãi suất của Đồng Việt Nam và USD cũng đã được một số chuyên gia khác cảnh báo từ khá sớm. Từ trong năm 2023, khi trao đổi với phóng viên TBTCVN, PGS.TS Nguyễn Hữu Huân - Phó trưởng Bộ môn Thị trường tài chính, thuộc Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh, cũng đã đưa ra cảnh báo tương tự về áp lực tỷ giá do khả năng rút vốn của nhà đầu tư nước ngoài.

Dữ liệu giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trên Sở Giao dịch TP. Hồ Chí Minh cho thấy, khối ngoại liên tục bán ròng trong giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 12/2023, sau khi mua ròng trong tháng 1/2024 đã quay lại trạng thái bán ròng từ đầu tháng 2 đến nay.

Về mối tương quan giữa lãi suất của Mỹ và của Việt Nam hiện nay, bối cảnh kép đang diễn ra khi FED có thể chậm lại quá trình hạ lãi suất của họ như để cập ở phần trên, trong khi lãi suất đồng Việt Nam vẫn đang tiếp tục giảm. Theo công bố mới nhất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), đến 31/1/2024, mặt bằng lãi suất tiền gửi và cho vay tiếp tục có xu hướng giảm; lãi suất tiền gửi và cho vay bình quân các giao dịch phát sinh mới của các ngân hàng thương mại giảm lần lượt khoảng 0,15%/năm và 0,25%/năm so với cuối năm 2023.

Ngoài ra, NHNN còn cho biết trong tháng 2/2024, cơ quan này đã có công văn yêu cầu tổ chức tín dụng tiếp tục thực hiện các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, của NHNN về vấn đề lãi suất và báo cáo tình hình công bố lãi suất cho vay bình quân, chênh lệch lãi suất tiền gửi và cho vay bình quân.

Chỉ số giá USD tháng 1/2024 đã tăng 3,69% so với cùng kỳ

Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá USD tháng 1/2024 tăng 0,52% so với tháng 12/2023 và tăng 3,69% so với cùng kỳ năm trước.

Từ tháng 2/2024, tỷ giá USD bán ra do Vietcombank niêm yết hôm 31/1 ghi nhận ở mức 24.595 đồng/USD, đến ngày 20/2 là 24.700 đồng/USD, theo đó tăng thêm khoảng 0,43%.

Chí Tín

Đọc thêm

DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

DBV ra mắt bảo hiểm ô tô điện, bảo vệ chuyên biệt cho pin và rủi ro sạc

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo hiểm DBV chính thức giới thiệu sản phẩm Bảo hiểm Ô tô điện, giải pháp chuyên biệt dành cho phương tiện sử dụng năng lượng xanh, hướng tới mở rộng phạm vi bảo vệ và đồng hành với khách hàng suốt quá trình sở hữu, vận hành xe.
Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

Hơn 267 triệu cổ phiếu sắp chào bán, PGBank tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank vừa được chấp thuận chào bán thêm gần 267,3 triệu cổ phiếu ra công chúng, tổng giá trị hơn 2.672,9 tỷ đồng, chia thành 2 đợt. Nếu hoàn tất kế hoạch, vốn điều lệ ngân hàng sẽ cán mốc 10.000 tỷ đồng, tạo dư địa cho PGBank mở rộng hoạt động kinh doanh và thực hiện các kế hoạch đầu tư giai đoạn tới.
TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

(TBTCO) - Sở hữu các chỉ số tài chính mạnh là bệ phóng vững chắc để TPBank mở rộng quy mô một cách an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Sau khi sớm hoàn tất phương pháp Tiêu chuẩn (SA), TPBank đã hoàn thiện các nền tảng trọng yếu về vốn, dữ liệu, mô hình đo lường rủi ro, công nghệ và quản trị để sẵn sàng trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành Giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp Xếp hạng nội bộ (IRB) vào năm 2027 theo quy định Thông tư 14 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

(TBTCO) - Trong năm tài khóa 2026, Nhóm Ngân hàng Thế giới đã huy động được nguồn vốn tư nhân cao nhất từ trước đến nay, đồng thời phát hành bảo lãnh ở mức cao kỷ lục để hỗ trợ các nền kinh tế đang phát triển.
Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

(TBTCO) - Nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập, Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ chính thức ra mắt phiên bản mới của sản phẩm “An Sinh Giáo Dục”. Đây là giải pháp bảo hiểm liên kết chung chuyên biệt dành cho trẻ em, kết hợp giữa tích lũy dài hạn và bảo vệ kép cho cả con và cha/mẹ, giúp các bậc phụ huynh chủ động chuẩn bị từ sớm cho tương lai con trẻ.
Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

(TBTCO) - Sáng 18/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.637 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,02% lên 100,24 điểm. Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) giữ lãi suất ở 3,75% nhưng phát tín hiệu thắt chặt hơn. Tại Nhật Bản, thị trường đánh giá khả năng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất 25 điểm cơ bản, lên mức cao nhất khoảng 31 năm.
Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 19/09/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,650 25,830 26,200
USD20 25,630 25,830 26,200
USD1 24,356 25,830 26,918
AUD 18,170 18,325 19,452
EUR 29,150 29,308 31,800
CAD 18,110 18,269 19,594
SGD 20,007 20,207 20,784
JPY 161.11 163.13 168.86
GBP 34,090 34,302 35,400
XAU 14,458,000 0 14,762,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/09/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30