Ai được hưởng gói hỗ trợ 7.500 tỷ đồng?

Chí Tín
(TBTCVN) - Sau khi Ngân hàng Nhà nước có thông tư hướng dẫn về gói tái cấp vốn 7.500 tỷ đồng hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do ảnh hưởng của Covid-19, nhiều vấn đề được xã hội quan tâm là những tiêu chí về đối tượng cụ thể được hưởng gói tín dụng này,...
aa

11

Biểu đồ: Hồng Vân

Giải ngân 44 tỷ đồng trong đợt 1

Thông tư số 10/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về tái cấp vốn đối với Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19. Tổng số tiền tái cấp vốn tối đa 7.500 tỷ đồng và thời hạn giải ngân tái cấp vốn từ ngày ký khế ước nhận nợ đầu tiên đến hết ngày 31/3/2022, hoặc đến khi giải ngân hết 7.500 tỷ đồng tùy theo điều kiện nào đến trước.

Trường hợp đến hết ngày 5/4/2022, Ngân hàng Chính sách xã hội không giải ngân hết số tiền đã nhận giải ngân thì trước ngày 15/4/2022, Ngân hàng Chính sách xã hội phải trả Ngân hàng Nhà nước số tiền không giải ngân hết theo thứ tự từ khế ước nhận nợ còn dư nợ được ký sớm nhất. Trước ngày 20/4/2022, Ngân hàng Chính sách phải báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước số liệu tiền vay tái cấp vốn đã giải ngân, đồng thời gửi Vụ Chính sách tiền tệ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.

Trao đổi với phóng viên TBTCVN mới đây, một đại diện của Ngân hàng Chính sách cho biết, trong những ngày qua ngân hàng này đã gửi thông tin và tiếp cận các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn. Ngân hàng cũng đã tiến hành họp để lắng nghe các ý kiến, các vấn đề còn vướng mắc, trên cơ sở đó tổng hợp các ý kiến báo cáo Ngân hàng Nhà nước. Ngày 26/7/2021, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Chính sách đã ký hợp đồng tín dụng và từ ngày 27/7, Ngân hàng Chính sách thực hiện phân bổ vốn cho các địa phương. Tổng số tiền vốn phân bổ đợt 1 là 44 tỷ đồng giải ngân cho các doanh nghiệp thuộc địa bàn cho 12 tỉnh. Trong đó, 2 tỉnh được nhận vốn vay nhiều nhất trong đợt này là Bắc Ninh và Bắc Giang.

Thông tư 10 của Ngân hàng Nhà nước là văn bản cụ thể hóa những nội dung tại Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 7/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19. Theo Quyết định 23, người sử dụng lao động được vay vốn trả lương ngừng việc khi có người lao động làm việc theo hợp đồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến tháng liền kề trước thời điểm người lao động ngừng việc, phải ngừng việc từ 15 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 1/5/2021 đến hết ngày 31/3/2022. Một điều kiện nữa để được vay vốn là không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm đề nghị vay vốn.

Được vay cả khi phục hồi hoạt động

Phạm vi của gói tín dụng 7.500 tỷ đồng theo Quyết định 23 và Thông tư 10 không chỉ dành cho các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đang bị ngừng kinh doanh, mà còn cả cho giai đoạn hoạt động trở lại sau khi ngừng kinh doanh. Theo đó, người sử dụng lao động được vay vốn trả lương cho người lao động khi phục hồi sản xuất, kinh doanh trong giai đoạn từ tháng 5/2021 đến hết tháng 3/2022 nếu có phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh.

Theo ông Huỳnh Văn Thuận, Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách, các chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất cũng được đơn giản hóa tối đa.

Hồ sơ được cắt giảm chỉ có Giấy đề nghị. Theo đó, người sử dụng lao động chỉ cần nộp Giấy đề nghị hỗ trợ tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm kinh doanh để tổng hợp, trình các cấp. Thời hạn giải quyết thủ tục và giải ngân tối đa là 7 ngày, người sử dụng lao động được vay vốn với lãi suất 0%, không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay.

Về quy mô của từng khoản vay, mức cho vay tối đa đối với khoản vay vốn trả lương do phải ngừng việc và khoản vay vốn trả lương khi phục hồi kinh doanh đều có mức giới hạn tương tự nhau. Cụ thể, mức cho vay tối đa bằng mức lương tối thiểu vùng đối với số người lao động theo thời gian trả lương ngừng việc thực tế tối đa 3 tháng, thời hạn vay vốn dưới 12 tháng.

Phương án xử lý nợ quá hạn và rủi ro vốn vay


Đến kỳ hạn trả nợ, nếu người sử dụng lao động vay vốn không trả được nợ hoặc người sử dụng lao động vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký thì Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển toàn bộ số dư nợ còn lại của khoản vay sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn là 12%/năm.
Sau 3 năm kể từ ngày khoản nợ vay của người sử dụng lao động bị chuyển nợ quá hạn, sau khi Ngân hàng Chính sách xã hội đã áp dụng mọi biện pháp mà không thu hồi được nợ; Ngân hàng Chính sách xã hội tổng hợp, lập hồ sơ xử lý rủi ro theo hướng dẫn và báo cáo Ngân hàng Nhà nước.

Chí Tín

Chí Tín

Đọc thêm

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

PVI dự kiến tiếp tục chi đậm cổ tức gần 773 tỷ đồng, khi trình cổ đông phương án chia cổ tức năm 2025 ở mức 33%, gồm 23% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu, sau khi ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực. Năm 2025, công ty ghi dấu ấn với doanh thu hợp nhất lần đầu cán mốc 1 tỷ USD, nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch; đồng thời nâng tổng tài sản lên 44.512 tỷ đồng, tăng 41%.
Sửa quy định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Sửa quy định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

(TBTCO) - Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 174/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực thi hành từ 1/5/2025.
OCB đặt mục tiêu lãi kỷ lục gần 7.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 15%

OCB đặt mục tiêu lãi kỷ lục gần 7.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 15%

(TBTCO) - Ngân hàng OCB vừa thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2026 với loạt chỉ tiêu tăng trưởng hai chữ số. Theo đó, ngân hàng đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 6.960 tỷ đồng, tăng 39% và hướng tới mức cao nhất lịch sử. Dư nợ tín dụng thị trường 1 dự kiến đạt 235.875 tỷ đồng, tăng 15%; đồng thời kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, đảm bảo tăng trưởng đi kèm an toàn.
ACB muốn lập công ty bảo hiểm vốn điều lệ 500 tỷ đồng

ACB muốn lập công ty bảo hiểm vốn điều lệ 500 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng ACB vừa bổ sung tờ trình sửa đổi đề án thành lập công ty bảo hiểm phi nhân thọ tại Đại hội đồng cổ đông tới đây. Theo đó, ACB Insurance có vốn điều lệ dự kiến 500 tỷ đồng. Doanh nghiệp đặt mục tiêu sau 5 năm sẽ chiếm trên 1,5% thị phần nhờ tăng trưởng phí trên 50%/năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,720 17,020
Kim TT/AVPL 16,730 17,030
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,720 17,020
Nguyên Liệu 99.99 15,800 16,000
Nguyên Liệu 99.9 15,750 15,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,400 16,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,350 16,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,280 16,730
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,200 ▲200K 170,200 ▲200K
Hà Nội - PNJ 167,200 ▲200K 170,200 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 167,200 ▲200K 170,200 ▲200K
Miền Tây - PNJ 167,200 ▲200K 170,200 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 167,200 ▲200K 170,200 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 167,200 ▲200K 170,200 ▲200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 ▲280K 17,300 ▲280K
Miếng SJC Nghệ An 17,000 ▲280K 17,300 ▲280K
Miếng SJC Thái Bình 17,000 ▲280K 17,300 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,000 ▲280K 17,300 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,000 ▲280K 17,300 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,000 ▲280K 17,300 ▲280K
NL 99.90 15,720 ▲250K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,750 ▲250K
Trang sức 99.9 16,490 ▲280K 17,190 ▲280K
Trang sức 99.99 16,500 ▲280K 17,200 ▲280K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,717 ▲45K 17,472 ▲450K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,717 ▲45K 17,473 ▲450K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 167 170
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 167 1,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 165 1,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,332 166,832
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,638 126,538
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,841 114,741
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,045 102,945
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,495 98,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,522 70,422
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Cập nhật: 25/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17898 18172 18754
CAD 18620 18897 19521
CHF 32806 33191 33850
CNY 0 3470 3830
EUR 29988 30261 31297
GBP 34577 34969 35915
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15081 15672
SGD 20090 20373 20906
THB 727 790 844
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26359
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,144 26,144 26,364
USD(1-2-5) 25,099 - -
USD(10-20) 25,099 - -
EUR 29,980 30,004 31,243
JPY 161.42 161.71 170.41
GBP 34,658 34,752 35,736
AUD 18,030 18,095 18,667
CAD 18,779 18,839 19,416
CHF 32,966 33,069 33,841
SGD 20,160 20,223 20,896
CNY - 3,762 3,862
HKD 3,292 3,302 3,420
KRW 16.23 16.93 18.31
THB 769.98 779.49 829.45
NZD 15,022 15,161 15,519
SEK - 2,762 2,842
DKK - 4,013 4,129
NOK - 2,643 2,720
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,233.5 - 6,992.36
TWD 743.04 - 894.62
SAR - 6,894.8 7,218.37
KWD - 83,571 88,374
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,094 26,124 26,364
EUR 29,938 30,058 31,235
GBP 34,635 34,774 35,778
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,809 32,941 33,864
JPY 162.10 162.75 170.07
AUD 18,038 18,110 18,698
SGD 20,243 20,324 20,906
THB 787 790 825
CAD 18,800 18,876 19,448
NZD 15,131 15,662
KRW 16.84 18.48
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26359
AUD 18091 18191 19119
CAD 18809 18909 19927
CHF 33067 33097 34689
CNY 3764.6 3789.6 3925.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30184 30214 31937
GBP 34903 34953 36705
HKD 0 3355 0
JPY 162.64 163.14 173.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15196 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20256 20386 21121
THB 0 756.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17600000
SBJ 15000000 15000000 17600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,184 26,234 26,364
USD20 26,184 26,234 26,364
USD1 26,184 26,234 26,364
AUD 18,061 18,161 19,270
EUR 30,221 30,221 31,640
CAD 18,757 18,857 20,170
SGD 20,297 20,447 21,350
JPY 162.99 164.49 169.1
GBP 34,704 35,054 35,928
XAU 16,488,000 0 16,792,000
CNY 0 3,673 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/03/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80