Eximbank được Citibank trao giải STP Award 2025, ghi nhận chất lượng thanh toán quốc tế

(TBTCO) - Ngày 13/10/2026, tại TP. Hồ Chí Minh, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) được Citibank trao giải thưởng STP Award 2025 (USD Payments Straight Through Processing Excellence Award), ghi nhận chất lượng xử lý thanh toán quốc tế bằng đồng USD trong năm 2025, với tỷ lệ xử lý tự động xuyên suốt đạt hơn 99,43%.
aa
Eximbank tiếp tục hoàn thiện nền tảng quản trị cho giai đoạn phát triển mới Eximbank: Tối ưu hiệu quả hoạt động, tăng cường trích lập dự phòng ADB vinh danh giao dịch tài trợ thương mại của Eximbank

Giải thưởng được xét trên cả số lượng và chất lượng điện thanh toán, với tiêu chí của Citibank yêu cầu tỷ lệ xử lý tự động xuyên suốt (Straight Through Processing – STP) trên 98%. Đây là tỷ lệ điện thanh toán được xử lý từ đầu đến cuối mà không cần can thiệp hoặc điều chỉnh thủ công. Ngân hàng đồng thời phải đáp ứng yêu cầu về số lượng điện thanh toán tối thiểu hằng tháng để đủ điều kiện xét giải.

Kết quả này phản ánh chất lượng chuẩn hóa dữ liệu, hiệu quả của hệ thống xử lý và năng lực nghiệp vụ của đội ngũ thanh toán quốc tế Eximbank. Việc duy trì tỷ lệ STP cao trên khối lượng giao dịch đáp ứng tiêu chí xét giải cho thấy khả năng kiểm soát chất lượng trong hoạt động thanh toán thường xuyên của ngân hàng.

Đối với khách hàng, đặc biệt là doanh nghiệp xuất nhập khẩu, chất lượng xử lý thanh toán quốc tế góp phần hỗ trợ thực hiện nghĩa vụ thanh toán với đối tác nước ngoài và quản lý dòng tiền hiệu quả. Điện thanh toán được xử lý tự động giúp hạn chế các khâu sửa đổi, bổ sung thông tin, qua đó giảm nguy cơ chậm trễ và chi phí phát sinh liên quan đến xử lý thủ công. Dữ liệu được chuẩn hóa cũng góp phần giảm nhu cầu tra soát, giúp giao dịch diễn ra thuận lợi hơn.

Eximbank được Citibank trao giải STP Award 2025, ghi nhận chất lượng thanh toán quốc tế

Từ trái sang: Ông Phillip Van Dine, Giám đốc Điều hành mảng Định chế Tài chính, Khối Dịch vụ, thị trường Nam Á, Citibank, N.A. Singapore; bà Nguyễn Thị Hồng Phúc, Giám đốc Ban Vận hành, Khối Công nghệ Eximbank; và bà Ngô Thị Hồng Minh, Tổng Giám đốc Citibank, N.A. Việt Nam, tại lễ trao giải STP Award 2025 ngày 13/10/2026 tại TP. Hồ Chí Minh.

Bên cạnh Citibank, nhiều ngân hàng đại lý quốc tế uy tín cũng ghi nhận chất lượng xử lý thanh toán vượt trội của Eximbank. Cụ thể, trong năm 2026, tỉ lệ STP của Eximbank đạt 99,97% tại Wells Fargo; 99,71% đối với giao dịch USD và 98,70% đối với giao dịch EUR tại JPMorgan Chase; và 99,30% tại The Bank of New York Mellon. Việc liên tục duy trì tỷ lệ STP ở mức cao tại các định chế tài chính hàng đầu thế giới là minh chứng cho năng lực vận hành hiệu quả và chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế của Eximbank.

Trong thời gian tới, Eximbank tập trung nâng cao tính minh bạch của dòng tiền thông qua việc tích hợp chuẩn dữ liệu ISO 20022 và công nghệ SWIFT GPI, hướng tới hỗ trợ khách hàng chủ động tra cứu, theo dõi trạng thái lệnh chuyển tiền theo thời gian thực.

Ngân hàng đồng thời tiếp tục đơn giản hóa quy trình, thủ tục và phát triển các gói giải pháp thanh toán, tài trợ thương mại phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Với thế mạnh trong thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại và kinh doanh ngoại hối, Eximbank hướng tới cung cấp các giải pháp tài chính giúp khách hàng quản lý dòng tiền hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển hoạt động kinh doanh quốc tế./.

Theo Chiến lược phát triển giai đoạn 2026 - 2030, Eximbank tập trung phát triển đội ngũ, nâng cao năng lực quản trị và quản lý rủi ro, đồng thời hiện đại hóa nền tảng công nghệ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng.

Những nỗ lực này hướng tới xây dựng một ngân hàng hoạt động an toàn, minh bạch và hiệu quả, bảo vệ niềm tin của người gửi tiền, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và cung cấp các giải pháp tài chính giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng năng lực cạnh tranh. Qua đó, Eximbank từng bước tạo giá trị bền vững cho khách hàng, cổ đông và đối tác, đóng góp thiết thực vào nền kinh tế Việt Nam.

Eximbank hiện có mạng lưới 215 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, đồng thời thiết lập quan hệ đại lý với 600 ngân hàng và tổ chức tài chính trên thế giới, hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động thanh toán quốc tế và thương mại của khách hàng.

Hải Băng

Đọc thêm

Xây dựng dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm trong kinh doanh xổ số, bổ sung hành vi rửa tiền

Xây dựng dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm trong kinh doanh xổ số, bổ sung hành vi rửa tiền

(TBTCO) - Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong kinh doanh xổ số, với mức phạt tối đa 200 triệu đồng đối với tổ chức, 100 triệu đồng đối với cá nhân. Đáng chú ý, dự thảo bổ sung quy định xử phạt các hành vi vi phạm về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
"Nắn" dòng vốn đúng đích trong chặng nước rút

"Nắn" dòng vốn đúng đích trong chặng nước rút

(TBTCO) - Với dư địa tăng trưởng còn 3,41 điểm phần trăm trong quý cuối năm để hoàn thành mục tiêu, quy mô tín dụng toàn hệ thống có thể đạt 21,4 triệu tỷ đồng. Cùng với mục tiêu tăng trưởng, nhiều ngân hàng ưu tiên vốn cho sản xuất, kinh doanh, với nhiều gói tín dụng thiết kế riêng, bảo đảm dòng vốn chảy đúng đích.
Doanh nghiệp không ngại chuyển đổi xanh, thị trường carbon mở thêm động lực

Doanh nghiệp không ngại chuyển đổi xanh, thị trường carbon mở thêm động lực

(TBTCO) - Theo ADB, Việt Nam cần khoảng 368 tỷ USD đầu tư bổ sung cho ứng phó biến đổi khí hậu và giảm phát thải đến năm 2040. Dù nhu cầu vốn lớn, còn nhiều rào cản, doanh nghiệp vẫn sẵn sàng đầu tư công nghệ xanh. Để khơi thông nguồn lực, cần đa dạng kênh huy động vốn ngoài tín dụng ngân hàng, trong đó có phát triển thị trường carbon.
Đề xuất hoàn thiện quy định xử phạt trong lĩnh vực đặt cược và trò chơi có thưởng

Đề xuất hoàn thiện quy định xử phạt trong lĩnh vực đặt cược và trò chơi có thưởng

(TBTCO) - Bộ Tài chính xây dựng dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đặt cược và trò chơi có thưởng, thay thế Nghị định số 137/2021/NĐ-CP. Dự thảo nhằm đồng bộ với pháp luật hiện hành, đáp ứng yêu cầu thực tiễn quản lý và nâng cao hiệu quả xử lý vi phạm.
Tiền nhàn rỗi: Tích lũy và đầu tư ra sao?

Tiền nhàn rỗi: Tích lũy và đầu tư ra sao?

(TBTCO) - Tiền nhàn rỗi nên làm gì để vừa chủ động trước những khoản chi bất ngờ, vừa từng bước xây dựng tài sản cho tương lai? Trong bối cảnh người Việt ngày càng chú trọng quản lý dòng tiền, tích lũy hiệu quả không chỉ phụ thuộc vào thu nhập mà còn nằm ở cách phân bổ và sử dụng tiền hợp lý.
Thị trường carbon cần hệ sinh thái tài chính đủ mạnh để trở thành động lực mới của nền kinh tế

Thị trường carbon cần hệ sinh thái tài chính đủ mạnh để trở thành động lực mới của nền kinh tế

(TBTCO) - Việc hình thành thị trường carbon là điểm khởi đầu, thị trường muốn phát triển bền vững cần thanh khoản, dữ liệu minh bạch, cơ chế xác minh đáng tin cậy và hệ sinh thái tài chính đủ mạnh. Đây là nền tảng giúp doanh nghiệp chuyển thành nguồn thu thực chất, tạo thêm nguồn lực chuyển đổi xanh và tạo động lực mới cho nền kinh tế.
Tỷ giá USD hôm nay (14/10): Tỷ giá USD trong nước trái chiều, CPI Mỹ tăng có thể khiến Fed nâng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (14/10): Tỷ giá USD trong nước trái chiều, CPI Mỹ tăng có thể khiến Fed nâng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 14/10, tỷ giá trung tâm tăng 13 đồng lên 25.646 đồng, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng giảm. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,02% xuống 102,18 điểm. Thị trường chờ dữ liệu lạm phát Mỹ, khi một số nhà phân tích nhận định CPI lõi tăng 0,4% trong tháng 9 có thể khiến Fed đẩy sớm quyết định tăng lãi suất lên tháng 10.
Giá vàng hôm nay ngày 14/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước giảm tại một số “nhà vàng”

Giá vàng hôm nay ngày 14/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước giảm tại một số “nhà vàng”

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm tại một số thương hiệu, với mức điều chỉnh phổ biến từ 100.000 đến 300.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,610 ▼20K 14,210 ▼20K
Trang sức 99.99 13,620 ▼20K 14,220 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 ▼10K 14,332 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 ▼10K 14,333 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 ▼10K 1,428 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 ▼10K 1,429 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 ▼10K 1,418 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 ▼990K 140,396 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 ▼750K 106,511 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 ▼680K 96,584 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 ▼610K 86,657 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 ▼583K 82,828 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 ▼417K 59,287 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cập nhật: 14/10/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17607 17880 18461
CAD 17681 17955 18571
CHF 30407 30782 31429
CNY 0 3826 3921
EUR 28357 28573 29650
GBP 33526 33914 34855
HKD 0 3168 3370
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14232 14821
SGD 19660 19941 20507
THB 686 749 803
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26075
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 28,445 28,468 29,820
JPY 159.06 159.35 169.01
GBP 33,734 33,825 34,992
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 17,882 17,939 18,600
CHF 30,707 30,802 31,722
SGD 19,788 19,850 20,631
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,232 3,242 3,378
KRW 17.85 18.61 20.25
THB 735.27 744.35 797.03
NZD 14,229 14,361 14,794
SEK - 2,557 2,648
DKK - 3,815 3,950
NOK - 2,679 2,774
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.04 - 6,691.5
TWD 726.69 - 880.47
SAR - 6,775.72 7,138.14
KWD - 81,752 86,997
AED - 6,794 7,321
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,695 25,725 26,105
EUR 28,434 28,577 29,801
GBP 33,720 33,889 34,921
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,575 30,729 31,674
JPY 158.69 160.29 168.27
AUD 17,735 17,860 18,457
SGD 19,794 19,974 20,568
THB 741 756 793
CAD 17,895 17,985 18,583
NZD 14,320 14,875
KRW 18.67 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25710 26070
AUD 17796 17896 18818
CAD 17857 17957 18971
CHF 30653 30683 32257
CNY 3807.9 3832.9 3968.3
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28530 28560 30283
GBP 33837 33887 35639
HKD 0 3315 0
JPY 159.87 160.37 170.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14342 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19816 19946 20669
THB 0 715.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 13950000 13950000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,597 25,717 26,010
USD20 25,567 25,717 26,010
USD1 25,547 25,717 26,010
AUD 17,818 17,918 19,023
EUR 28,367 28,467 30,130
CAD 17,828 17,928 19,236
SGD 19,923 20,073 20,628
JPY 160.59 162.09 167.62
GBP 33,755 33,905 34,977
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/10/2026 17:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30