Giá vàng hôm nay 7/5: Vàng SJC lập kỷ lục chưa từng có

(TBTCO) - Sáng nay, giá vàng trên thị trường thế giới tăng gần 21 USD/ounce so với hôm qua. Trong nước, vàng SJC lập mức giá kỷ lục chưa từng có. Đưa giá vàng trong nước đắt hơn giá vàng thế giới gần 14,182 triệu đồng/lượng
aa
Giá vàng hôm nay 7/5: Vàng SJC lập kỷ lục chưa từng có
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 06:19 (07/05/2024)

Thị trường thế giới

Ghi nhận tại thời điểm 5h00 sáng nay (giờ Việt Nam) theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ở mức 2.322,7 USD/ounce, tăng 20,77 USD/ounce so với hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 70,118 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Các kim loại quý khác có phần hỗn loạn. Giá bạch kim tương lai giảm 0,3% xuống 962,60 USD/ounce, trong khi giá bạc tương lai tăng 1,7% lên 27,130 USD/ounce.

Thị trường trong nước

Cùng đà tăng với giá vàng thế giới, tại thời điểm 6h30, giá vàng trên các sàn giao dịch của một số doanh nghiệp đồng loạt điều chỉnh tăng mạnh. Trong đó có thương hiệu tăng tới 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào.

Chênh lệch giữa giá mua và bán vẫn ở mốc trên 2 triệu đồng/lượng

Giá cụ thể như sau.

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 84,3 - 86,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 800 nghìn đồng lượng ở chiều mua vào 600 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Vàng 999,9 của Tập đoàn DOJI điều chỉnh tăng tới 800 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào nhưng chỉ tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra. Hiện doanh nghiệp niêm yết ở mốc 84,3 - 85,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Tương tự, vàng SJC tại PNJ cũng điều chỉnh tăng 800 nghìn đồng/lượng ở chiều chiều mua và 600 nghìn đồng/lượng ở chiều bans. Hiện giá niêm yết tại mốc 84,3 - 86,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Vietinbank Gold cũng tăng 800 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 600 nghìn đồng/lượng ở chiều bán. Hiện doanh nghiệp niêm yết vàng SJC tại mốc 84,3 - 86,52 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh tăng 750 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 650 nghìn đồng/lượng ở chiều bán. Hiện công ty niêm yết vàng SJC ở mốc 84,35 - 86,45 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Tại công ty Vàng bạc Đá quý Mi Hồng, niêm yết vàng JSC ở mốc 84,7 – 86 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), doanh nghiệp này điều chỉnh tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và chỉ tăng 90 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra,

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng JSC tại mốc 84,35 – 86,65 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 750 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 650 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Với mốc giá hiện tại, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng thế giới là 14,182 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Krishan Gopaul - nhà phân tích thị trường của WGC nhận định, sức mua của các ngân trung ương vẫn tiếp tục kéo dài. Yếu tố này sẽ là động lực chính của xu hướng giá vàng thế giới trong thời gian tới.

Một diễn biến khác là đồng USD giảm giá sau khi dữ liệu việc làm của Mỹ suy yếu. Từ đó, thị trường tăng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) có thể cắt giảm lãi suất vào cuối năm 2024 cũng là yếu tố hỗ trợ giá vàng./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 5/11: Vàng thế giới vượt 4.000 USD, trong nước tăng mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 5/11: Vàng thế giới vượt 4.000 USD, trong nước tăng mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 130 USD/ounce, vượt mốc 4.000 USD, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt đi lên.
Giá vàng hôm nay ngày 4/11: Giá vàng trong nước tăng, vàng thế giới quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/11: Giá vàng trong nước tăng, vàng thế giới quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về quanh 3.931 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục tăng, có nơi lên đến 900.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/11: Giá vàng thế giới phục hồi, vàng trong nước tăng thêm 1,2 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 3/11: Giá vàng thế giới phục hồi, vàng trong nước tăng thêm 1,2 triệu đồng

(TBTCO) - Mở cửa phiên giao dịch ngày 3/11, giá vàng trong nước tiếp đà tăng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Mức tăng bình quân ở mức 1,2 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng tăng 18 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 2/11: Giá vàng trong nước bật tăng 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 2/11: Giá vàng trong nước bật tăng 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 2/11, giá vàng trong nước tăng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Cụ thể, đối với phân khúc vàng miếng, giá vàng miếng tại DOJI, SJC và PNJ tăng 1 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 137 - 140 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Vàng trong nước giảm tới 2,5 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Vàng trong nước giảm tới 2,5 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước giảm tới 2,5 triệu đồng/lượng, lùi về 134,5 - 139 triệu đồng/lượng với vàng miếng và 131,8 - 138 triệu đồng/lượng với vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 31/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 31/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 145 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cùng mất từ 900.000 đến 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/10: Vàng thế giới lùi về 4.021 USD/ounce, vàng nhẫn SJC giảm 300.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/10: Vàng thế giới lùi về 4.021 USD/ounce, vàng nhẫn SJC giảm 300.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm còn 4.021 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng đứng giá, còn vàng nhẫn SJC giảm 300.000 đồng/lượng.
Ngân hàng Nhà nước làm rõ ngưỡng thanh toán 5 triệu đồng khi mua bán vàng, xử lý hành vi né quy định

Ngân hàng Nhà nước làm rõ ngưỡng thanh toán 5 triệu đồng khi mua bán vàng, xử lý hành vi né quy định

(TBTCO) - Phản hồi vấn đề của Bảo Tín Minh Châu đặt ra, Ngân hàng Nhà nước nêu rõ ngưỡng 5 triệu đồng được tính trên tổng giá trị mua, bán vàng trong ngày của một khách hàng. Trường hợp cố ý chia nhỏ giao dịch hoặc các đợt thanh toán nhằm né tránh quy định về thanh toán không dùng tiền mặt sẽ bị xem xét, xử lý.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 140,300
Hà Nội - PNJ 136,300 140,300
Đà Nẵng - PNJ 136,300 140,300
Miền Tây - PNJ 136,300 140,300
Tây Nguyên - PNJ 136,300 140,300
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 140,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,800 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,800 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 14,050
Trang sức 99.9 13,330 13,930
Trang sức 99.99 13,340 13,940
Vàng 99.9 12,750
Vàng 99.99 12,900
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cập nhật: 08/11/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17027 17297 17886
CAD 17575 17848 18467
CHF 30535 30911 31550
CNY 0 3789 3885
EUR 27881 28096 29178
GBP 33351 33739 34676
HKD 0 3132 3335
JPY 154 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 13876 14463
SGD 19398 19678 20258
THB 678 741 794
USD (1,2) 25323 0 0
USD (5,10,20) 25359 0 0
USD (50,100) 25387 25400 25770
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,370 25,400 25,780
EUR 28,050 28,191 29,414
GBP 33,715 33,884 34,916
HKD 3,192 3,211 3,329
CHF 30,744 30,898 31,843
JPY 157.26 158.85 166.81
AUD 17,268 17,390 17,982
SGD 19,541 19,718 20,312
THB 732 747 785
CAD 17,838 17,964 18,556
NZD 13,987 14,538
KRW 18.20 20.18
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25400 25400 25760
AUD 17229 17329 18259
CAD 17828 17928 18945
CHF 30857 30887 32469
CNY 3774.9 3799.9 3935
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28138 28168 29893
GBP 33747 33797 35554
HKD 0 3300 0
JPY 158.07 158.57 169.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 13981 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19587 19717 20439
THB 0 707.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,270 25,390 25,750
USD20 25,240 25,390 25,750
USD1 24,335 25,390 26,895
AUD 17,120 17,318 18,510
EUR 27,850 28,003 29,703
CAD 17,705 17,855 19,186
SGD 19,600 19,800 20,384
JPY 157.95 159.95 165.75
GBP 33,565 33,765 34,889
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,751 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/11/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30