Hoàn tiền lên tới 40% cho chủ thẻ BIDV Business

(TBTCO) - Chương trình này áp dụng cho doanh nghiệp phát hành mới thẻ BIDV Business trong thời gian từ 1/1/2025 đến 30/6/2025 cùng nhiều ưu đãi vượt trội khác.
aa

Ưu đãi hoàn tiền lên tới 40%

Cụ thể, khách hàng doanh nghiệp sẽ được nhận ngay ưu đãi hoàn tiền 30% giá trị giao dịch khi phát hành mới thẻ BIDV Visa Business. Bên cạnh đó, BIDV đang triển khai hoàn tiền lên đến 10% đối với các chi tiêu hợp lệ phục vụ hoạt động kinh doanh như: vé máy bay, ăn uống tiếp khách, lưu trú khách sạn, quảng cáo,… áp dụng chung cho tất cả các chủ thẻ BIDV Business, nâng tổng mức hoàn tiền lên đến 40%.

Đây là chương trình ưu đãi hấp dẫn được triển khai ngay từ những ngày đầu năm, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tối ưu hiệu quả kinh doanh.

Đặc biệt, với mức chi tiêu chỉ từ 30 triệu đồng/tháng, chủ thẻ còn có cơ hội nhận được ưu đãi đặc quyền về sử dụng Phòng chờ thương gia và dịch vụ Fast Track miễn phí tại các sân bay nội địa.

Hoàn tiền lên tới 40% cho chủ thẻ BIDV Business

Giải pháp bổ sung vốn lưu động nhanh chóng, hiệu quả

Với hạn mức thẻ lên đến 10 tỷ đồng, lãi suất thẻ ưu đãi nhất thị trường và chính sách trả góp tối đa 12 tháng, thẻ tín dụng BIDV Visa Business là giải pháp cung cấp nguồn vốn lưu động ngắn hạn nhanh chóng, hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết các vấn đề tức thời về nguồn vốn, với chi phí tối ưu.

Đồng thời, nhờ ứng dụng công nghệ thẻ Chip theo chuẩn EMV an toàn, chỉ với một chạm, quẹt hoặc click chuột, thẻ tín dụng BIDV Visa Business giúp doanh nghiệp dễ dàng thanh toán các chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh như: chi phí mua hàng hoá, nguyên vật liệu, chi phí tiếp khách, công tác phí, văn phòng phẩm, quảng cáo, chi phí thuê kho, vận chuyển,...

Doanh nghiệp có thể đăng ký mở thẻ tại chi nhánh BIDV gần nhất hoặc qua hotline 19009248 (dành riêng cho khách hàng doanh nghiệp) để cùng “mở lối thành công” cho tương lai.

Năm 2024, tổ chức Visa đã vinh danh BIDV là “Ngân hàng tăng trưởng vượt trội doanh số chi tiêu thẻ doanh nghiệp”. Giải thưởng này khẳng định nỗ lực của BIDV trong việc cung cấp các giải pháp thẻ toàn diện, phù hợp với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp, thúc đẩy xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.

Chí Tín

Đọc thêm

VBI vững vàng Top 3 bảo hiểm uy tín, tạo đà cho giai đoạn tăng trưởng mới

VBI vững vàng Top 3 bảo hiểm uy tín, tạo đà cho giai đoạn tăng trưởng mới

(TBTCO) - Hành trình tăng trưởng bền bỉ tiếp tục đưa VBI giữ vững Top 3 Công ty Bảo hiểm phi nhân thọ uy tín năm 2026. Với doanh thu 6 tháng đầu năm gần chạm mốc 3.500 tỷ đồng, VBI không chỉ mở rộng quy mô, mà còn đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển sản phẩm lấy khách hàng làm trung tâm, sẵn sàng đón đầu chu kỳ tăng trưởng mới của thị trường bảo hiểm.
Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì đà tăng lên hơn 4.240 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước cũng ghi nhận diễn biến tích cực khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá.
MB bứt tốc hướng tới lợi nhuận 39.500 tỷ đồng, không ngại đặt mục tiêu lớn để tạo động lực phát triển nhanh hơn

MB bứt tốc hướng tới lợi nhuận 39.500 tỷ đồng, không ngại đặt mục tiêu lớn để tạo động lực phát triển nhanh hơn

(TBTCO) - Giữa bối cảnh kinh tế và thị trường tài chính nhiều biến động, MB ghi nhận nhiều chỉ tiêu kinh doanh tích cực, báo lãi trước thuế 20,2 nghìn tỷ đồng, lọt top 3 toàn ngành và tự tin hoàn thành mục tiêu 39,5 nghìn tỷ đồng cả năm. Ngân hàng hướng tới tăng trưởng tín dụng và huy động 30 - 35% trong nửa cuối năm, bứt tốc trong 3 năm tới và thu hẹp khoảng cách với nhóm "big 4".
PTI: Doanh thu phí bảo hiểm lấy lại đà tăng trưởng 14%, lãi hoạt động tài chính tăng gấp đôi

PTI: Doanh thu phí bảo hiểm lấy lại đà tăng trưởng 14%, lãi hoạt động tài chính tăng gấp đôi

(TBTCO) - 6 tháng đầu năm 2026, Bảo hiểm PTI ghi nhận lợi nhuận trước thuế 165,6 tỷ đồng, hoàn thành hơn 50% kế hoạch năm. Sau quá trình tái cơ cấu danh mục nghiệp vụ, doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng trở lại 14%; đồng thời, hoạt động tài chính khởi sắc với lợi nhuận gấp đôi cùng kỳ, nhờ tối ưu danh mục đầu tư gần 4.600 tỷ đồng.
ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu

ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu

(TBTCO) - ABBank đang lấy ý kiến cổ đông về phương án tăng vốn điều lệ từ 16.067,8 tỷ đồng lên 26.833,3 tỷ đồng, tăng 67%. Đáng chú ý, ngân hàng đề xuất tăng gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu lên hơn 8.033 tỷ đồng với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, đồng thời bổ sung phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ 100:12.
PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 đáp ứng nhu cầu bảo toàn tài sản liên thế hệ ngày càng tăng của người Việt

PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 đáp ứng nhu cầu bảo toàn tài sản liên thế hệ ngày càng tăng của người Việt

(TBTCO) - Khi thế hệ tích sản tại Việt Nam bắt đầu đặt câu hỏi không phải “làm sao để có nhiều hơn” mà là “làm sao để những gì mình tạo dựng không bị mất đi”, sản phẩm bảo hiểm liên kết chung PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 (“PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0”) của Prudential Việt Nam là giải pháp được thiết kế để tối đa bảo toàn và trao truyền di sản cho thế hệ kế tiếp, góp phần đồng hành cùng khách hàng trên hành trình gìn giữ những điều quý giá và chuẩn bị cho tương lai dài hạn.
Nợ xấu tăng nhanh, "bộ đệm" dự phòng chịu sức ép

Nợ xấu tăng nhanh, "bộ đệm" dự phòng chịu sức ép

(TBTCO) - Nợ xấu tại 27 ngân hàng niêm yết đã lần đầu vượt 300.000 tỷ đồng, đạt hơn 312.100 tỷ đồng vào cuối quý II/2026, tăng 17,5% so với cuối năm 2025, cùng với hơn 1 triệu tỷ đồng nợ "treo" ngoại bảng. Hầu hết các ngân hàng đẩy mạnh trích lập dự phòng, nhưng "bộ đệm" rủi ro vẫn chịu sức ép trước tốc độ gia tăng của nợ xấu.
Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

(TBTCO) - Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số luật thuộc lĩnh vực ngân hàng đề xuất bổ sung quy định cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng một hoặc một số tỷ lệ an toàn khác so với mức quy định đối với đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng để thực hiện yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 142,200
Hà Nội - PNJ 138,500 142,200
Đà Nẵng - PNJ 138,500 142,200
Miền Tây - PNJ 138,500 142,200
Tây Nguyên - PNJ 138,500 142,200
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 142,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,920 14,220
Miếng SJC Nghệ An 13,920 14,220
Miếng SJC Thái Bình 13,920 14,220
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 14,220
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 14,220
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 14,220
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,530 14,130
Trang sức 99.99 13,540 14,140
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,392 14,222
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,392 14,223
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,387 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 1,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 138,812
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 105,311
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 95,496
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 85,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 81,895
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 58,619
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Cập nhật: 08/08/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17898 18172 18751
CAD 18151 18427 19046
CHF 31682 32062 32714
CNY 0 3840 3940
EUR 29568 29789 30870
GBP 34398 34790 35728
HKD 0 3208 3411
JPY 158 162 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15058 15645
SGD 19908 20190 20760
THB 708 771 824
USD (1,2) 25932 0 0
USD (5,10,20) 25972 0 0
USD (50,100) 26001 26015 26385
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,025 26,025 26,405
USD(1-2-5) 24,984 - -
USD(10-20) 24,984 - -
EUR 29,606 29,630 31,030
JPY 161.01 161.3 171.02
GBP 34,629 34,723 35,920
AUD 18,095 18,160 18,846
CAD 18,344 18,403 19,081
CHF 31,876 31,975 32,925
SGD 20,025 20,087 20,875
CNY - 3,811 3,956
HKD 3,274 3,284 3,421
KRW 17.06 17.79 19.35
THB 755.59 764.92 818.68
NZD 15,040 15,180 15,631
SEK - 2,710 2,805
DKK - 3,970 4,111
NOK - 2,702 2,801
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,988.34 - 6,759.97
TWD 734.31 - 889.53
SAR - 6,862.69 7,228.44
KWD - 83,056 88,368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,030 26,050 26,430
EUR 29,669 29,788 30,983
GBP 34,668 34,807 35,839
HKD 3,277 3,290 3,407
CHF 31,740 31,867 32,790
JPY 161.47 162.12 169.98
AUD 18,098 18,171 18,769
SGD 20,092 20,173 20,766
THB 772 775 811
CAD 18,382 18,456 19,041
NZD 15,147 15,693
KRW 17.64 19.62
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26400
AUD 18083 18183 19113
CAD 18330 18430 19444
CHF 31913 31943 33533
CNY 3821.3 3846.3 3981.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29739 29769 31494
GBP 34702 34752 36505
HKD 0 3355 0
JPY 161.86 162.36 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15176 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20060 20190 20915
THB 0 737 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13920000 13920000 14320000
SBJ 12500000 12500000 14320000
Cập nhật: 08/08/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80