Hướng dẫn chi tiết gói hỗ trợ lãi suất: Bịt kẽ hở, không để dòng vốn “rò rỉ”

Chí Tín
(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang xây dựng nghị định và thông tư hướng dẫn việc thực hiện gói cấp bù lãi suất 2%. Với kinh nghiệm đã có trong việc thực thi các chính sách tương tự giai đoạn trước, các quy định mới được kỳ vọng sẽ khóa chặt được tình trạng trục lợi chính sách, điều khiển dòng vốn đi đúng hướng, không bị “rò rỉ” sang các kênh đầu cơ.
aa

Sẽ có hướng dẫn đến cấp thông tư

Việc soạn thảo nghị định về gói hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (tạm gọi chung là doanh nghiệp) do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan chủ trì. Nghị định này quy định về việc hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay bằng đồng Việt Nam phát sinh từ hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với khách hàng, theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/1/2022 của Quốc hội và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30/1/2022 của Chính phủ.

Hướng dẫn chi tiết gói hỗ trợ lãi suất: Bịt kẽ hở, không để dòng vốn “rò rỉ”

Sức khỏe của nhiều doanh nghiệp thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất đã bị ảnh hưởng
nghiêm trọng trong thời gian qua.

Theo dự thảo nghị định đang được cơ quan soạn thảo xây dựng, đối tượng được hỗ trợ lãi suất là doanh nghiệp có mục đích sử dụng vốn vay thuộc một trong các ngành đã được đăng ký kinh doanh, quy định tại Quyết định số

27/2018/QĐ-TTg ngày 6/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ. Đó là các ngành: hàng không, vận tải kho bãi, du lịch, dịch vụ lưu trú, ăn uống, giáo dục và đào tạo, nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, công nghiệp chế biến, chế tạo, xuất bản phần mềm, lập trình máy vi tính và hoạt động liên quan, hoạt động dịch vụ thông tin. Ngoài ra, một nhóm đối tượng cũng thuộc diện được vay vốn là các doanh nghiệp có mục đích sử dụng vốn vay để xây dựng nhà ở cho công nhân mua, thuê và thuê mua; xây dựng nhà ở xã hội; cải tạo chung cư cũ thuộc danh mục dự án do Bộ Xây dựng công bố.

Theo kế hoạch xây dựng văn bản hướng dẫn, quy định về cơ chế chính sách cho cấp bù lãi suất sẽ được chi tiết hóa đến cấp thông tư. Một trong những nội dung dự kiến sẽ được chi tiết hóa là các biện pháp quản lý tổng số tiền hỗ trợ lãi suất.

Trong định hướng xây dựng thông tư hướng dẫn, Ngân hàng Nhà nước cũng có một số đánh giá cơ bản cho biết nguồn kinh phí thực hiện chương trình tối đa là 40.000 tỷ đồng, tương ứng với dư nợ được hỗ trợ lãi suất bình quân mỗi năm là 1 triệu tỷ đồng. Theo báo cáo của các ngân hàng thương mại, dư nợ của các ngành được hỗ trợ trong 2 năm 2022 và 2023 đều vượt 1 triệu tỷ đồng nên cần có quy định nhằm kiểm soát, đảm bảo số tiền hỗ trợ lãi suất toàn hệ thống không vượt quá 40.000 tỷ đồng.

Khi tổng số tiền hỗ trợ lãi suất cho khách hàng (bao gồm số lãi tiền vay khách hàng đã được hỗ trợ lãi suất và dự kiến số lãi tiền vay còn phải thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với các khách hàng này đến ngày 31/12/2023) đạt khoảng 35.000 tỷ đồng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp Bộ Tài chính có biện pháp quản lý bằng phương pháp phân bổ hạn mức số tiền hỗ trợ lãi suất còn lại đối với từng ngân hàng thương mại. Theo đó, tại thông tư của Ngân hàng Nhà nước dự kiến có các điều khoản hướng dẫn cách thức phân bổ hạn mức số tiền hỗ trợ lãi suất còn lại để thông báo cho các ngân hàng thương mại và gửi Bộ Tài chính.

Dự trù giải pháp kiểm soát dòng vốn

Nhìn một cách tổng thể, chính sách cấp bù lãi suất là một giải pháp ưu việt, thể hiện sự hỗ trợ của Nhà nước đối với các doanh nghiệp gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19. Theo đó, doanh nghiệp được tiếp cận nguồn vốn ngân hàng với chi phí lãi suất rẻ hơn, từ đó giúp giảm bớt chi phí kinh doanh, tăng hiệu quả hoạt động, tạo nền tảng và động lực phát triển nền kinh tế.

Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách cũng cần những giải pháp cụ thể để hạn chế những ảnh hưởng không mong muốn. Trong đó, một trong những tác động cần đề phòng là việc lãi suất cho vay thấp có thể làm gia tăng hành vi sử dụng vốn thiếu cẩn trọng của doanh nghiệp. Ngoài ra, việc thực thi chính sách cũng đòi hỏi sự kiểm soát, giám sát toàn bộ quá trình thực hiện hỗ trợ để ngăn chặn trục lợi chính sách (như cung cấp thông tin, hồ sơ không trung thực để thuộc đối tượng hưởng ưu đãi).

Theo đánh giá của ông Lê Thành Hòa - chuyên gia phân tích mảng ngân hàng thuộc Công ty chứng khoán Bảo Việt (BVSC), việc xây dựng các quy định thực thi chính sách cấp bù lãi suất lần này đã có nền tảng từ kinh nghiệm thực hiện chính sách tương tự hồi năm 2009. Theo đó, các ngân hàng sẽ phải chịu sự giám sát chặt hơn, trách nhiệm lớn hơn trong việc kiểm soát chất lượng cấp tín dụng và cho vay.

Xung quanh việc có quan điểm cho rằng, ngân hàng có thể có tâm lý không muốn triển khai chương trình nếu bị giám sát quá chặt, ông Hòa cho biết, việc này có thể cũng không quá đáng lo. Lý do là, việc tham gia vào chương trình này gắn chặt với quyền lợi của các ngân hàng, họ có cơ hội đẩy mạnh tín dụng, gắn kết khách hàng tốt hơn… Với những lợi ích khá rõ ràng, các ngân hàng vẫn sẽ muốn tham gia chứ không muốn mình là người đứng ngoài cuộc.

Mục đích xây dựng nghị định về hỗ trợ lãi suất

Hỗ trợ doanh nghiệp để tạo động lực phục hồi, phát triển nhanh hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một số ngành, lĩnh vực quan trọng, các ngành, lĩnh vực chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19, góp phần đạt mục tiêu tăng trưởng GDP bình quân 6,5 - 7%/năm giai đoạn 2021 - 2025. Tiết giảm chi phí, hỗ trợ dòng tiền, tạo thuận lợi cho doanh

nghiệp khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần giảm giá thành các sản phẩm, dịch vụ, kích cầu tiêu dùng. Hỗ trợ khách hàng tận dụng thời cơ phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh trong tình hình mới.

Chí Tín

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

(TBTCO) - Dòng vốn đầu tư của ngành Bảo hiểm đã vượt 1 triệu tỷ đồng và chứng kiến sự chuyển dịch rõ nét trong cơ cấu danh mục. Dù mang “khẩu vị” đầu tư khác nhau, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn kiên định bài toán cân bằng giữa hiệu quả sinh lời, an toàn tài chính và bảo đảm quyền lợi khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 24 - 28/8, doanh số vay mượn liên ngân hàng biến động mạnh, trong khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 54.900 tỷ đồng qua kênh OMO, giúp lãi suất qua đêm giảm sâu còn 1,19%/năm, dù lãi suất các kỳ hạn dài vẫn neo ở mức cao. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD biến động hẹp, USD tự do giảm tuần thứ 9 liên tiếp, cung - cầu ngoại hối ngắn hạn thuận lợi.
“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, “kho” đầu tư hơn 367.000 tỷ đồng của 13 doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết mang về 7.930,4 tỷ đồng lợi nhuận tài chính, tăng 14,6%. "Ông lớn" Bảo Việt chiếm ưu thế áp đảo, trong khi hiệu quả sinh lời giữa các doanh nghiệp phân hóa rõ.
Bảo hiểm Bảo Việt đứng đầu 26 doanh nghiệp bảo hiểm uy tín trong lĩnh vực hàng hải

Bảo hiểm Bảo Việt đứng đầu 26 doanh nghiệp bảo hiểm uy tín trong lĩnh vực hàng hải

(TBTCO) - Đứng đầu danh sách 26 tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải do Bộ Tài chính công bố, Bảo hiểm Bảo Việt tiếp tục khẳng định nền tảng tài chính vững chắc, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản trị những rủi ro có quy mô lớn, tính chất phức tạp.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 02/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 02/09/2026 15:00
Ngân hàng