KienlongBank tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2022

(TBTCO) - Sáng ngày 28/4/2022, Ngân hàng TMCP Kiên Long (KienlongBank, mã Ck: KLB) đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên (ĐHCĐ) năm 2022 với toàn bộ các tờ trình được thông qua.
aa

Năm 2021, KienlongBank bứt phá với những kết quả ấn tượng

Báo cáo tại Đại hội, Bà Trần Thị Thu Hằng - Chủ tịch HĐQT cho biết, năm 2021 là năm ghi dấu ấn nổi bật của KienlongBank với những chuyển biến mang tính đột phá trong hoạt động kinh doanh, hoàn thành và vượt các chỉ tiêu trọng yếu đã đề ra.

KienlongBank tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2022
Đoàn Chủ tịch điều hành tại đại hội.

Tính đến thời điểm ngày 31/12/2021, tổng tài sản của KienlongBank tăng 46% so với đầu năm lên mức 83.822 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất lần đầu tiên vượt ngưỡng 1.000 tỷ khi ghi nhận kết quả đạt 1.010 tỷ đồng, tăng 538% so với năm 2020. Tổng nguồn vốn huy động trong năm 2021 đạt 77.523 tỷ đồng. Thu hút tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng đột phá gấp 5,4 lần so với 2020, chiếm tỷ trọng 15,38% tiền gửi khách hàng.

Ngân hàng cũng đã quyết liệt xử lý dứt điểm các khoản cho vay có tài sản bảo đảm (theo phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu của KienlongBank đã được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phê duyệt). Theo đó, tỷ lệ nợ xấu toàn giảm còn 1,2%.

Trong năm 2021, KienlongBank đã thành lập 2 văn phòng đại diện (tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh), duy trì tập trung kiện toàn 134 đơn vị mạng lưới, cơ sở vật chất đầu tư khang trang, thuận tiện cho khách hàng giao dịch, tạo điều kiện để phát triển thị phần và quảng bá thương hiệu KienlongBank.

Trong năm 2021, KienlongBank cũng triển khai các chương trình miễn toàn bộ phí giao dịch chuyển tiền cho khách hàng; miễn, giảm phí dịch vụ và áp dụng mức lãi suất ưu đãi, hỗ trợ cơ cấu nợ vay khách hàng khó khăn do dịch Covid-19 theo chủ trương của Chính phủ và NHNN. Tính đến cuối năm 2021, KienlongBank đã hỗ trợ cho hơn 66.000 khách hàng với dư nợ đạt 14.400 tỷ đồng.

KienlongBank tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2022
Bà Trần Thị Thu Hằng - Chủ tịch HĐQT phát biểu tại đại hội.

“Để đạt được những thành tích ấn tượng trong năm vừa qua, KienlongBank đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ khi triển khai tập trung chiến lược chuyển đổi số, số hóa nền tảng ngân hàng, gia tăng sản phẩm của kênh ngân hàng số đối với sản phẩm, dịch vụ tài chính đa tiện ích. Kết quả đạt được như trên cũng là minh chứng cho tầm nhìn đúng đắn và lựa chọn sáng suốt cho quá trình chuyển đổi số tại KienlongBank” - Bà Trần Thị Thu Hằng chia sẻ.

Năm 2022, tăng tốc để thành công

Với định hướng tăng tốc rút ngắn khoảng cách về quy mô hoạt động, sự đa dạng về sản phẩm dịch vụ giữa KienlongBank với các ngân hàng hàng đầu Việt Nam, HĐQT KienlongBank định hướng năm 2022 sẽ tiếp tục nâng cao công tác quản trị theo các chuẩn mực, thông lệ quốc tế, giám sát đảm bảo các chỉ tiêu an toàn hoạt động, phấn đấu hoàn thành mục tiêu đáp ứng yêu cầu Basel II và quy định của NHNN.

Theo đó, năm 2022 HĐQT KienlongBank đặt mục tiêu lợi nhuận sau thuế đạt 660 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 85.000 tỷ đồng, dư nợ tín dụng đạt 45.200 tỷ đồng, tổng nguồn vốn huy động đạt 77.700 đồng và tỷ lệ nợ xấu tiếp tục duy trì ở mức dưới 2%.

Trong năm 2022, HĐQT cũng cho biết sẽ triển khai các thủ tục để niêm yết cổ phiếu của KienlongBank trên sàn giao dịch chứng khoán theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ, nâng cao vị thế của KienlongBank trên thị trường giao dịch chứng khoán tập trung, tiếp cận với các chuẩn mực về quản trị công ty dành cho doanh nghiệp niêm yết.

Cùng với đó, xác định chuyển đối số hóa là điều kiện tiên phong - tiên quyết trong quá trình chuyển đổi của ngân hàng, KienlongBank sẽ đẩy nhanh tiến độ hiện đại hóa ngân hàng, đặc biệt là các hệ thống corebank, core thẻ, nhằm hoàn thành các mục tiêu của chiến lược chuyển đổi số, đa dạng hóa sản phẩm.

Song song với đó là triển khai đồng bộ bộ nhận diện thương hiệu trên toàn hệ thống; số hóa quy trình vận hành hoạt động hướng tới văn phòng phi vật lý; thực hiện định vị thương hiệu gắn liền với chiến lược số hóa các sản phẩm, dịch vụ và phương thức bán hàng, chăm sóc khách hàng của KienlongBank nhằm mở rộng hệ thống khách hàng.

Tại đại hội, các cổ đông đã thông qua toàn bộ các tờ trình. Trong đó, đáng chú ý là việc nhất trí tăng vốn điều lệ từ 3.653 tỷ đồng lên 4.231 tỷ đồng bằng hình thức phát hành cổ phiếu chia cổ tức. Mục đích đợt tăng vốn là nhằm nâng cao năng lực tài chính, năng lực hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh và bổ sung nguồn vốn đầu tư kinh doanh cho KienlongBank trong năm 2022.

Ngoài ra, đại hội cũng đã thông qua và phê duyệt về phương án phân phối lợi nhuận của năm 2021. Cụ thể, với lợi nhuận sau thuế là hơn 770 tỷ đồng, KienlongBank sẽ trích 5% cho quỹ bổ sung vốn điều lệ, 10% cho quỹ dự phòng tài chính và 5,24% cho các quỹ khác (quỹ khen thưởng).

Sau khi trích các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối còn lại là hơn 614 tỷ đồng, KienlongBank sẽ dùng 578 tỷ đồng để chi trả cổ tức năm 2021 cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 16% và chỉ thực hiện sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

Kết thúc đại hội, với sự đồng lòng và nỗ lực quyết tâm cao độ của HĐQT, Ban Điều hành cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong toàn hệ thống, KienlongBank sẽ tập trung nguồn lực, cố gắng thực hiện thành công các chính sách, chủ trương và kế hoạch hoạt động kinh doanh do ĐHCĐ giao phó, đáp ứng kỳ vọng và đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông, đồng thời đưa KienlongBank phát triển nhanh hơn - mạnh hơn nữa với mục tiêu chiến lược trở thành “Ngân hàng số” toàn diện, hiện đại và thân thiện tại Việt Nam./.

Thái Duy

Đọc thêm

Nam A Bank bứt phá, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt hơn 4.700 tỷ đồng, tổng tài sản tiệm cận 465.000 tỷ đồng

Nam A Bank bứt phá, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt hơn 4.700 tỷ đồng, tổng tài sản tiệm cận 465.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank, mã CK: NAB) công bố kết quả hoạt động kinh doanh 9 tháng năm 2026 với những con số tăng trưởng ấn tượng và toàn diện. Tính đến ngày 30/9/2026, lợi nhuận trước thuế đạt hơn 4.700 tỷ đồng; tổng tài sản tiệm cận mốc 465.000 tỷ đồng. Chất lượng tài sản và đệm an toàn vốn tiếp tục được củng cố mạnh mẽ.
Tích sản bằng thói quen: Khi đầu tư định kỳ quỹ mở chỉ còn là một lần cài đặt

Tích sản bằng thói quen: Khi đầu tư định kỳ quỹ mở chỉ còn là một lần cài đặt

(TBTCO) - Không cần nhớ lịch, không cần đoán thời điểm, nhà đầu tư giờ có thể để một khoản tiền cố định tự động được đầu tư vào quỹ mở mỗi tháng. Với Chương trình đầu tư định kỳ (SIP) của VCBF trên ứng dụng VCB Digibank, thói quen ấy bắt đầu chỉ từ 100.000 đồng và vài thao tác trên điện thoại.
Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước ít biến động. Vàng miếng giữ giá bán 143,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giảm nhẹ tại Bảo Tín Minh Châu.
Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

(TBTCO) - Bảo hiểm nhúng đang trở thành một “lá chắn” mới trên app ngân hàng, với mức phí chỉ từ vài nghìn đồng mỗi tháng nhưng có thể bồi thường gần toàn bộ thiệt hại. Đưa bảo hiểm đến đúng điểm rủi ro là giá trị của mô hình này, song cách thiết kế quyền lựa chọn sẽ quyết định sự tiện lợi mang lại lợi ích, hay trở thành nỗi băn khoăn của khách hàng.
Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã hướng dẫn các ngân hàng thương mại không tính vào dư nợ tín dụng tăng thêm cho các công trình, dự án quy mô lớn, trọng điểm, thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số.
Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Trong khuôn khổ chiến lược đồng bộ thương hiệu toàn cầu của Tập đoàn Daiichi Life, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) chính thức giới thiệu nhận diện thương hiệu mới từ ngày 01/10/2026. Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước chuyển mình mới của công ty trên hành trình hơn 19 năm phát triển tại Việt Nam.
Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 32 USD/ounce, xuống 4.140,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng bán ra đồng loạt giảm 200.000 đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tăng tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu nhưng giảm tại PNJ và SJC.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 143,300
Hà Nội - PNJ 140,300 143,300
Đà Nẵng - PNJ 140,300 143,300
Miền Tây - PNJ 140,300 143,300
Tây Nguyên - PNJ 140,300 143,300
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 143,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,300
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 06/10/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17568 17840 18416
CAD 17711 17985 18604
CHF 30684 31060 31702
CNY 0 3836 3932
EUR 28495 28712 29792
GBP 33576 33964 34901
HKD 0 3182 3385
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14231 14818
SGD 19771 20052 20622
THB 687 751 804
USD (1,2) 25739 0 0
USD (5,10,20) 25778 0 0
USD (50,100) 25806 25820 26190
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,815 25,815 26,195
USD(1-2-5) 24,783 - -
USD(10-20) 24,783 - -
EUR 28,557 28,580 29,936
JPY 160.35 160.64 170.37
GBP 33,791 33,882 35,054
AUD 17,770 17,834 18,510
CAD 17,902 17,959 18,619
CHF 30,971 31,067 31,978
SGD 19,894 19,956 20,740
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.84 18.6 20.24
THB 736.8 745.9 798.17
NZD 14,242 14,374 14,801
SEK - 2,544 2,634
DKK - 3,831 3,966
NOK - 2,657 2,753
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,944.37 - 6,709.49
TWD 739.25 - 895.07
SAR - 6,807.85 7,171.9
KWD - 82,065 87,324
AED - 6,823 7,353
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,696 28,811 30,022
GBP 33,799 33,935 34,967
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,835 30,959 31,908
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,744 17,815 18,412
SGD 19,963 20,043 20,638
THB 755 758 796
CAD 17,902 17,974 18,571
NZD 14,344 14,900
KRW 18.65 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25820 26180
AUD 17747 17847 18770
CAD 17901 18001 19012
CHF 30954 30984 32566
CNY 3818.2 3843.2 3978.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28683 28713 30446
GBP 33888 33938 35693
HKD 0 3315 0
JPY 161.12 161.62 172.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14343 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19931 20061 20782
THB 0 716.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 06/10/2026 06:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30