Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước: Yêu cầu giảm lãi suất là thực sự khó khăn

Chí Tín
(TBTCO) - Theo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Nguyễn Thị Hồng, yêu cầu giảm mặt bằng lãi suất là một vấn đề thực sự khó khăn trong bối cảnh lạm phát trên thế giới có xu hướng gia tăng, các ngân hàng trung ương đã bắt đầu thu hẹp chính sách tiền tệ và tăng lãi suất. Tuy nhiên, trong xây dựng chương trình phục hồi kinh tế, Chính phủ cũng đã cân nhắc để đưa ra một số giải pháp để phấn đấu hệ thống tổ chức tín dụng giảm từ 0,5 đến 1% lãi suất trong 2 năm.
aa

Đại diện Ngân hàng Nhà nước cho biết, vấn đề giảm lãi suất là vấn đề mà doanh nghiệp và đại biểu Quốc hội rất quan tâm, ngành ngân hàng cũng coi đây là một nhiệm vụ trọng tâm trong điều hành.

Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước: Yêu cầu giảm lãi suất là thực sự khó khăn
Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước: Yêu cầu giảm lãi suất là thực sự khó khăn
Ngân hàng Nhà nước vẫn muốn lãi suất cho vay giảm tiếp trong năm 2022 Đề xuất giảm lãi suất tiền gửi tối đa tại Ngân hàng Chính sách Cập nhật kết quả giảm lãi suất của 16 ngân hàng

Cụ thể từ khi dịch Covid-19 bùng phát, Ngân hàng Nhà nước đã tập trung giảm nhanh 3 lần với lãi suất điều hành cũng như chỉ đạo các tổ chức tín dụng và điều tiết tiền tệ để giảm mặt bằng lãi suất cho vay trong năm 2020 khoảng 1%, năm 2021 tiếp tục giảm khoảng 0,8%.

Trên thực tế Ngân hàng Nhà nước cũng khuyến khích, kêu gọi các tổ chức tín dụng miễn, giảm phí, giảm lãi vay và nhận được sự đồng thuận rất cao. Từ khi dịch Covid-19 bùng phát đến nay. Toàn hệ thống các tổ chức tín dụng đã giảm cả lãi, cả phí khoảng gần 40.000 tỷ đồng từ chính nguồn tài chính của tổ chức tín dụng để hỗ trợ cho doanh nghiệp và người dân.

Liên quan đến tăng vốn điều lệ của các ngân hàng vốn nhà nước, Ngân hàng Nhà nước cho rằng việc tăng vốn của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) và các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước chi phối là rất cần thiết. Bởi so với các nước, tiềm lực vốn của các ngân hàng Việt Nam còn thấp.

Trong những năm qua, các ngân hàng thương mại cổ phần đã tăng vốn điều lệ khá mạnh mẽ, nhưng các ngân hàng thương mại nhà nước có cổ phần chi phối tăng lên khiêm tốn.

Riêng đối với Agribank, đây là ngân hàng 100% vốn của nhà nước. Theo quy định của pháp luật, đây thuộc dự toán thu, chi ngân sách, nên thuộc thẩm quyền của Quốc hội quyết định, còn các ngân hàng thuộc thẩm quyền Chính phủ nếu dưới 10.000 tỷ đồng thì trong thời gian tới, Ngân hàng Nhà nước sẽ phối hợp chặt với các bộ, ngành để tổ chức triển khai.

Chí Tín

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước chỉ rõ vẫn còn hiện tượng một số ngân hàng thương mại thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất. Vì vậy, Ngân hàng Nhà nước vừa yêu cầu Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực tăng cường kiểm tra giảm mặt bằng lãi suất tại địa bàn. Trường hợp phát hiện vi phạm, xử lý theo thẩm quyền và báo cáo ngay về Ngân hàng Nhà nước.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động đã đồng loạt hạ nhiệt sau chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, nhưng đà giảm đang có dấu hiệu chững lại sau khoảng 01 tháng gần đây. Hiện Agribank dẫn đầu nhóm “big 4” về lãi suất huy động kỳ hạn ngắn, trong khi MB nổi bật ở kỳ hạn dài 24 tháng. Các ngân hàng vẫn duy trì lãi suất tiền gửi online ở vùng cao sau khi cộng thêm lãi suất hấp dẫn.
Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

(TBTCO) - Nhóm phân tích MBS đánh giá, chênh lệch giữa tín dụng và huy động của hệ thống đã tăng lên khoảng 1,4 triệu tỷ đồng vào tháng 4/2026, tương đương 7,22% dư nợ, gây áp lực lên tỷ lệ LDR. Thông tư 08/2026/TT-NHNN được kỳ vọng giúp các ngân hàng quốc doanh giảm tỷ lệ LDR khoảng 1,1 - 1,5% và bổ sung thêm dư địa cho vay tương đương 0,3 - 0,4% tổng dư nợ toàn hệ thống.
Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Sáng ngày 16/5, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.131 đồng, cao nhất trong khoảng 4 tháng và ghi nhận tuần tăng mạnh nhất gần hai tháng qua. Trong khi USD tự do giảm nhẹ về quanh 26.360 - 26.390 VND/USD, tương đương mặt bằng ngân hàng thương mại; nhiều nhà băng đồng loạt hạ tỷ giá EUR và GBP. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,3 điểm, tăng mạnh 1,43% và lên mức cao nhất trong 5 tuần gần đây.
Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 11 - 15/5 cho thấy, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo cao vùng 6 - 7%/năm, trong khi nhà điều hành duy trì trạng thái hút ròng nhẹ 5.873 tỷ đồng qua kênh OMO. Tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng mạnh nhất trong 2 tháng trở lại đây, trong bối cảnh DXY bật tăng lên trên 99 điểm.
Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Theo đánh giá của SSI Research, bức tranh huy động vốn ngành ngân hàng kém tích cực trong quý I/2026, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) tại các ngân hàng trong phạm vi theo dõi tiệm cận 100%, cạnh tranh huy động gay gắt khiến biên lãi ròng (NIM) co hẹp. Hạn mức tín dụng không còn là yếu tố quyết định duy nhất, mà khả năng huy động vốn trở thành yếu tố phân hóa then chốt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
Kim TT/AVPL 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 14,650 ▼150K 14,850 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 14,600 ▼150K 14,800 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,350 ▼150K 15,750 ▼150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,300 ▼150K 15,700 ▼150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,230 ▼150K 15,680 ▼150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
Miếng SJC Nghệ An 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
Miếng SJC Thái Bình 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
NL 99.90 14,400 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,450 ▼50K
Trang sức 99.9 15,090 ▼150K 15,790 ▼150K
Trang sức 99.99 15,100 ▼150K 15,800 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 156 ▼1421K 15,902 ▼170K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 156 ▼1421K 15,903 ▼170K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,558 ▼14K 1,588 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,558 ▼14K 1,589 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,538 ▼14K 1,573 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 149,243 ▼1386K 155,743 ▼1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 109,237 ▼1050K 118,137 ▼1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 98,225 ▼952K 107,125 ▼952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 87,213 ▼854K 96,113 ▼854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,965 ▼816K 91,865 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,851 ▼584K 65,751 ▼584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Cập nhật: 28/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18226 18502 19074
CAD 18473 18750 19366
CHF 32753 33138 33782
CNY 0 3841 3934
EUR 29948 30221 31248
GBP 34487 34879 35822
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15226 15813
SGD 20044 20326 20853
THB 722 785 839
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,393
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 30,152 30,176 31,457
JPY 160.94 161.23 170.12
GBP 34,769 34,863 35,887
AUD 18,474 18,541 19,146
CAD 18,705 18,765 19,361
CHF 33,084 33,187 33,999
SGD 20,219 20,282 20,979
CNY - 3,820 3,946
HKD 3,302 3,312 3,434
KRW 16.18 16.87 18.27
THB 770.5 780.02 830.94
NZD 15,255 15,397 15,770
SEK - 2,789 2,874
DKK - 4,035 4,156
NOK - 2,796 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,209.94 - 6,984.19
TWD 758.46 - 914.23
SAR - 6,915.15 7,246.97
KWD - 83,755 88,667
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26393
AUD 18424 18524 19447
CAD 18657 18757 19777
CHF 33006 33036 34623
CNY 3824 3849 3984.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30141 30171 31897
GBP 34802 34852 36623
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15343 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20210 20340 21072
THB 0 750.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15600000 15600000 16000000
SBJ 14000000 14000000 16070000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,393
USD20 26,159 26,209 26,393
USD1 26,159 26,209 26,393
AUD 18,491 18,591 19,799
EUR 30,357 30,357 31,766
CAD 18,642 18,742 20,048
SGD 20,308 20,458 21,177
JPY 162.13 163.63 168.18
GBP 34,797 35,147 36,003
XAU 15,848,000 0 16,152,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80