Đề xuất giảm lãi suất tiền gửi tối đa tại Ngân hàng Chính sách

Chí Tín
Ngân hàng Nhà nước đang xây dựng dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 23/2013/TT-NHNN ngày 19/11/2013 quy định việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
aa

Lãi suất tiền gửi tối đa của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Chính sách xã hội đã được quy định tại Thông tư 23. Ngoài ra, văn bản này cũng quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội bằng 2% số dư nguồn vốn huy động.

Các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm các ngân hàng thương mại nhà nước và các ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.

Cập nhật kết quả giảm lãi suất của 16 ngân hàng Có thể rút một phần tiền gửi trước hạn, nhưng lãi suất phần còn lại phải thỏa thuận Nghiên cứu thí điểm đấu thầu tiền gửi Quỹ Bảo hiểm xã hội tại 5 ngân hàng
Đề xuất giảm lãi suất tiền gửi tối đa tại Ngân hàng Chính sách
Đề xuất giảm lãi suất tiền gửi tối đa tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Ảnh: T.L

Về lý do sửa đổi, Ngân hàng Nhà nước cho biết thời gian qua đã nhận được một số ý kiến của tổ chức tín dụng nhà nước và Ngân hàng Chính sách xã hội phản ánh về các vướng mắc liên quan đến quy định tại Thông tư 23, như chưa quy định thống nhất phạm vi xác định số dư tiền gửi, phí huy động vốn...

Trong quá trình nghiên cứu các quy định của pháp luật liên quan, Ngân hàng Nhà nước nhận thấy cần xem xét sửa đổi, bổ sung một số nội dung để tạo thuận lợi cho việc triển khai thực hiện quy định duy trì số dư tiền gửi 2%.

Một trong những nội dung đề xuất đưa vào dự thảo sửa đổi Thông tư 23 là các tổ chức tín dụng nhà nước không phải thực hiện quy định về duy trì số dư tiền gửi 2% tại Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời gian được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định kiểm soát đặc biệt.

Theo đó, trường hợp tổ chức tín dụng nhà nước được kiểm soát đặc biệt khi đang duy trì số dư tiền gửi 2% tại Ngân hàng Chính sách xã hội, thì tổ chức tín dụng nhà nước được rút toàn bộ số dư tiền gửi này tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

Ngoài ra, dự thảo thông tư mới cũng quy định việc xác định lãi suất tiền gửi, trong đó, một trong những tiêu chí là chi phí huy động vốn bình quân do Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng nhà nước thỏa thuận nhưng tối đa là 1,30%/năm. Tiêu chí này có giảm hơn so với quy định hiện hành tại Thông tư 23, với lãi suất tối đa là 1,35%.

Chí Tín

Đọc thêm

Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

(TBTCO) - Ngày 27/5, tại Hà Nội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Cơ quan Bảo hiểm xã hội Quốc gia Lào đã ký kết Biên bản Ghi nhớ hợp tác giai đoạn 2026 - 2028.
VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

(TBTCO) - Theo VIS Rating, điều kiện huy động tiếp tục thắt chặt, với tăng trưởng tiền gửi toàn hệ thống chỉ đạt 0,6%, trong bối cảnh nợ xấu gia tăng, lãi suất và đòn bẩy cao kéo dài đang tạo áp lực lên ngành ngân hàng. Từ đó, xu hướng thu hẹp NIM và chi phí tín dụng gia tăng dự kiến sẽ tiếp diễn.
Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

(TBTCO) - Các ngân hàng đang tăng tốc chuyển đổi số với nhiều sáng kiến, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu chi phí vận hành. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cũng góp phần kéo giảm mạnh tỷ lệ CIR. Hiện nhiều tổ chức tín dụng đã có trên 90% giao dịch thực hiện qua kênh số.
Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

(TBTCO) - Trong 4 tháng đầu năm 2026, dòng vốn tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai tiếp tục chảy mạnh vào các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp chế biến, nông nghiệp và thương mại. Đây cũng là nhóm ngành đang có nhu cầu vốn lớn nhất tại khu vực phía Nam.
Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Theo số liệu mới được Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố, tính đến hết tháng 4/2026, cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, tăng 182.000 người so với tháng 3/2026 và tăng 206.000 người so với năm 2025.
Cơ hội sở hữu tài khoản số đẹp từ ưu đãi lớn nhất năm của VietinBank

Cơ hội sở hữu tài khoản số đẹp từ ưu đãi lớn nhất năm của VietinBank

(TBTCO) - Nhằm khẳng định dấu ấn cá nhân và uy tín vững vàng của quý khách, VietinBank chính thức triển khai chương trình "Ưu đãi chạm đỉnh - Rinh số phát tài". Lần đầu tiên, toàn bộ kho số tài khoản đẳng cấp, phong thủy được áp dụng chính sách trợ giá đặc biệt với mức giảm kỷ lục lên đến 80%, mở ra cơ hội sở hữu "tấm danh thiếp" tài lộc với chi phí tối ưu chưa từng có cho các cá nhân và hộ kinh doanh.
Nhiều địa phương chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 1/6

Nhiều địa phương chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 1/6

(TBTCO) - Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 6/2026 sẽ được thực hiện theo 2 nhóm thời gian chính, tùy thuộc kế hoạch tổ chức tại từng tỉnh, thành phố. Trong đó, có 21 tỉnh, thành phố sẽ bắt đầu chi trả từ ngày 1/6.
Eximbank dự kiến họp cổ đông bất thường vào cuối tháng 7

Eximbank dự kiến họp cổ đông bất thường vào cuối tháng 7

(TBTCO) - Eximbank dự kiến tổ chức Đại hội đồng cổ đông bất thường vào ngày 24/7/2026 tại Hà Nội với nội dung bầu bổ sung Thành viên Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát nhiệm kỳ VIII (2025 - 2030).
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
Kim TT/AVPL 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 14,550 ▼250K 14,750 ▼250K
Nguyên Liệu 99.9 14,500 ▼250K 14,700 ▼250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,250 ▼250K 15,650 ▼250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,200 ▼250K 15,600 ▼250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,130 ▼250K 15,580 ▼250K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 ▼1500K 159,000 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
Miếng SJC Nghệ An 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
Miếng SJC Thái Bình 15,600 ▼170K 15,900 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,600 ▼150K 15,900 ▼150K
NL 99.90 14,400 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,450 ▼50K
Trang sức 99.9 15,090 ▼150K 15,790 ▼150K
Trang sức 99.99 15,100 ▼150K 15,800 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 156 ▼1421K 15,902 ▼170K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 156 ▼1421K 15,903 ▼170K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,558 ▼14K 1,588 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,558 ▼14K 1,589 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,538 ▼14K 1,573 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 149,243 ▼1386K 155,743 ▼1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 109,237 ▼1050K 118,137 ▼1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 98,225 ▼952K 107,125 ▼952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 87,213 ▼854K 96,113 ▼854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,965 ▼816K 91,865 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,851 ▼584K 65,751 ▼584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 ▼1421K 159 ▼1448K
Cập nhật: 28/05/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18169 18444 19020
CAD 18447 18724 19342
CHF 32669 33053 33706
CNY 0 3839 3931
EUR 29890 30163 31191
GBP 34418 34809 35743
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15162 15749
SGD 20016 20298 20826
THB 720 783 836
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26143 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,393
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 30,152 30,176 31,457
JPY 160.94 161.23 170.12
GBP 34,769 34,863 35,887
AUD 18,474 18,541 19,146
CAD 18,705 18,765 19,361
CHF 33,084 33,187 33,999
SGD 20,219 20,282 20,979
CNY - 3,820 3,946
HKD 3,302 3,312 3,434
KRW 16.18 16.87 18.27
THB 770.5 780.02 830.94
NZD 15,255 15,397 15,770
SEK - 2,789 2,874
DKK - 4,035 4,156
NOK - 2,796 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,209.94 - 6,984.19
TWD 758.46 - 914.23
SAR - 6,915.15 7,246.97
KWD - 83,755 88,667
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26393
AUD 18387 18487 19415
CAD 18650 18750 19765
CHF 32968 32998 34581
CNY 3820.4 3845.4 3980.9
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30102 30132 31857
GBP 34750 34800 36572
HKD 0 3355 0
JPY 161.47 161.97 172.48
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15300 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20189 20319 21047
THB 0 750.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15600000 15600000 15900000
SBJ 14000000 14000000 15900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,393
USD20 26,159 26,209 26,393
USD1 26,159 26,209 26,393
AUD 18,491 18,591 19,799
EUR 30,357 30,357 31,766
CAD 18,642 18,742 20,048
SGD 20,308 20,458 21,177
JPY 162.13 163.63 168.18
GBP 34,797 35,147 36,003
XAU 15,848,000 0 16,152,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80