Có thể rút một phần tiền gửi trước hạn, nhưng lãi suất phần còn lại phải thỏa thuận

Chí Tín
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang dự thảo Thông tư quy định về việc áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thay thế Thông tư 04/2011/TT-NHNN ngày 10/3/2011.
aa

Việc ban hành thông tư sửa đổi để có cơ sở pháp lý cho các tổ chức tín dụng áp dụng thống nhất quy định lãi suất đối với trường hợp rút tiền gửi trước hạn, tạo điều kiện phát triển các sản phẩm huy động vốn ngày càng đa dạng, đáp ứng nhu cầu thị trường trong bối cảnh thị trường tiền tệ hiện nay.

Có thể rút một phần tiền gửi trước hạn, nhưng lãi suất phần còn lại phải thỏa thuận
Khách hàng được rút một phần hoặc toàn bộ tiền gửi trước ngày đến hạn.
Chứng khoán phái sinh: Các hợp đồng tương lai có thể hồi lại sau rung lắc phiên đáo hạn Phái sinh: Các hợp đồng lấy lại đà tăng và có phần nhỉnh hơn chỉ số cơ sở VBMA triển khai thỏa thuận tạo lập thị trường hoán đổi lãi suất

Một trong những điểm đáng chú ý của văn bản đang dự thảo là quy định cụ thể hơn về rút trước hạn tiền gửi, đó là khách hàng được rút một phần hoặc toàn bộ tiền gửi trước ngày đến hạn. Tuy nhiên, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thỏa thuận việc rút trước hạn tiền gửi phù hợp với các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với từng hình thức tiền gửi cụ thể. Thông tư này không điều chỉnh đối với trường hợp tổ chức tín dụng và khách hàng đã thỏa thuận về việc không rút trước hạn tiền gửi.

Theo dự thảo Thông tư, đối với các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại tổ chức tín dụng được sử dụng làm tài sản bảo đảm để thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận giữa các bên, việc áp dụng lãi suất rút tiền gửi trước hạn được thực hiện theo quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trường hợp văn bản riêng của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định việc áp dụng Thông tư này hoặc các nội dung liên quan đến lãi suất rút trước hạn không được quy định tại văn bản riêng, thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Quy định chi tiết trong dự thảo về lãi suất rút trước hạn tiền gửi được chia làm 2 trường hợp. Đối với trường hợp khách hàng rút trước hạn toàn bộ tiền gửi, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi.

Trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi thì phần tiền gửi rút trước hạn áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó tại thời điểm khách hàng rút trước hạn phần tiền gửi.

Đối với phần tiền gửi còn lại, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận mức lãi suất không vượt quá mức lãi suất đang áp dụng đối với khoản tiền gửi mà khách hàng rút trước hạn một phần. Mức lãi suất này được áp dụng cho toàn bộ kỳ hạn gửi tiền./.

Chí Tín

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước chỉ rõ vẫn còn hiện tượng một số ngân hàng thương mại thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất. Vì vậy, Ngân hàng Nhà nước vừa yêu cầu Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực tăng cường kiểm tra giảm mặt bằng lãi suất tại địa bàn. Trường hợp phát hiện vi phạm, xử lý theo thẩm quyền và báo cáo ngay về Ngân hàng Nhà nước.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động đã đồng loạt hạ nhiệt sau chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, nhưng đà giảm đang có dấu hiệu chững lại sau khoảng 01 tháng gần đây. Hiện Agribank dẫn đầu nhóm “big 4” về lãi suất huy động kỳ hạn ngắn, trong khi MB nổi bật ở kỳ hạn dài 24 tháng. Các ngân hàng vẫn duy trì lãi suất tiền gửi online ở vùng cao sau khi cộng thêm lãi suất hấp dẫn.
Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

(TBTCO) - Nhóm phân tích MBS đánh giá, chênh lệch giữa tín dụng và huy động của hệ thống đã tăng lên khoảng 1,4 triệu tỷ đồng vào tháng 4/2026, tương đương 7,22% dư nợ, gây áp lực lên tỷ lệ LDR. Thông tư 08/2026/TT-NHNN được kỳ vọng giúp các ngân hàng quốc doanh giảm tỷ lệ LDR khoảng 1,1 - 1,5% và bổ sung thêm dư địa cho vay tương đương 0,3 - 0,4% tổng dư nợ toàn hệ thống.
Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Sáng ngày 16/5, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.131 đồng, cao nhất trong khoảng 4 tháng và ghi nhận tuần tăng mạnh nhất gần hai tháng qua. Trong khi USD tự do giảm nhẹ về quanh 26.360 - 26.390 VND/USD, tương đương mặt bằng ngân hàng thương mại; nhiều nhà băng đồng loạt hạ tỷ giá EUR và GBP. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,3 điểm, tăng mạnh 1,43% và lên mức cao nhất trong 5 tuần gần đây.
Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 11 - 15/5 cho thấy, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo cao vùng 6 - 7%/năm, trong khi nhà điều hành duy trì trạng thái hút ròng nhẹ 5.873 tỷ đồng qua kênh OMO. Tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng mạnh nhất trong 2 tháng trở lại đây, trong bối cảnh DXY bật tăng lên trên 99 điểm.
Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Theo đánh giá của SSI Research, bức tranh huy động vốn ngành ngân hàng kém tích cực trong quý I/2026, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) tại các ngân hàng trong phạm vi theo dõi tiệm cận 100%, cạnh tranh huy động gay gắt khiến biên lãi ròng (NIM) co hẹp. Hạn mức tín dụng không còn là yếu tố quyết định duy nhất, mà khả năng huy động vốn trở thành yếu tố phân hóa then chốt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
Kim TT/AVPL 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
Nguyên Liệu 99.99 14,420 ▼380K 14,620 ▼380K
Nguyên Liệu 99.9 14,370 ▼380K 14,570 ▼380K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,120 ▼380K 15,520 ▼380K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,070 ▼380K 15,470 ▼380K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,000 ▼380K 15,450 ▼380K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Hà Nội - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Đà Nẵng - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Miền Tây - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Tây Nguyên - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
Miếng SJC Nghệ An 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
Miếng SJC Thái Bình 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
NL 99.90 14,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100 ▼400K
Trang sức 99.9 14,970 ▼270K 15,670 ▼270K
Trang sức 99.99 14,980 ▼270K 15,680 ▼270K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,548 ▼29K 15,782 ▼290K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,548 ▼29K 15,783 ▼290K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,546 ▼26K 1,576 ▼26K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,546 ▼26K 1,577 ▼26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,526 ▼26K 1,561 ▼26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,054 ▼2575K 154,554 ▼2575K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,337 ▼1950K 117,237 ▼1950K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,409 ▼1768K 106,309 ▼1768K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,481 ▼1586K 95,381 ▼1586K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,265 ▼1516K 91,165 ▼1516K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,635 ▼51800K 6,525 ▼59810K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Cập nhật: 28/05/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18156 18431 19009
CAD 18453 18730 19346
CHF 32682 33066 33710
CNY 0 3838 3931
EUR 29875 30147 31175
GBP 34399 34791 35725
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15138 15726
SGD 20016 20298 20826
THB 720 783 836
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26143 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,393
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 30,152 30,176 31,457
JPY 160.94 161.23 170.12
GBP 34,769 34,863 35,887
AUD 18,474 18,541 19,146
CAD 18,705 18,765 19,361
CHF 33,084 33,187 33,999
SGD 20,219 20,282 20,979
CNY - 3,820 3,946
HKD 3,302 3,312 3,434
KRW 16.18 16.87 18.27
THB 770.5 780.02 830.94
NZD 15,255 15,397 15,770
SEK - 2,789 2,874
DKK - 4,035 4,156
NOK - 2,796 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,209.94 - 6,984.19
TWD 758.46 - 914.23
SAR - 6,915.15 7,246.97
KWD - 83,755 88,667
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26125 26125 26393
AUD 18345 18445 19368
CAD 18629 18729 19749
CHF 32917 32947 34538
CNY 3819 3844 3979.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30060 30090 31815
GBP 34695 34745 36516
HKD 0 3355 0
JPY 161.46 161.96 172.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15252 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20170 20300 21032
THB 0 749.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15480000 15480000 15780000
SBJ 14000000 14000000 15780000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,393
USD20 26,159 26,209 26,393
USD1 26,159 26,209 26,393
AUD 18,491 18,591 19,799
EUR 30,357 30,357 31,766
CAD 18,642 18,742 20,048
SGD 20,308 20,458 21,177
JPY 162.13 163.63 168.18
GBP 34,797 35,147 36,003
XAU 15,848,000 0 16,152,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80