Giá vàng hôm nay ngày 17/7: Giá vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD, trong nước cũng xuôi chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Hôm nay, giá vàng thế giới giảm mạnh xuống 3.976 USD/ounce, đánh mất mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, mở cửa phiên sáng, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng xuôi chiều giảm khá mạnh. Ở nhiều "nhà vàng" lớn, mức giảm đang ở mức 1,5 - 1,7 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới mở cửa phiên sáng nay ở mức 3.976 USD/ounce, giảm mạnh hơn 70 USD/ounce so với cùng thời điểm sáng qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các khoản phí), giá vàng tương đương khoảng 126,8 triệu đồng/lượng.

Với diễn biến này, giá vàng đã lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce sau khi loạt số liệu kinh tế mới công bố cho thấy sức khỏe của nền kinh tế Mỹ vẫn khá tích cực. Theo Bộ Thương mại Mỹ, doanh số bán lẻ trong tháng 6 tăng 0,2%, phù hợp với dự báo của thị trường. Cùng thời điểm, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu giảm 8.000 đơn, xuống còn 208.000 đơn - mức thấp nhất trong 10 tuần và thấp hơn đáng kể so với kỳ vọng khoảng 218.000 đơn.

Giá vàng hôm nay ngày 17/7: Giá vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD, trong nước cũng xuôi chiều giảm mạnh
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Những tín hiệu trên khiến thị trường tiếp tục nghiêng về khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp cuối tháng 7. Đồng thời, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ cũng tăng trở lại, với lợi suất kỳ hạn 10 năm lên khoảng 4,57%, kỳ hạn 2 năm ở mức 4,16%, trong khi chỉ số Dollar Index (DXY) nhích lên khoảng 100,54 điểm.

Theo đó, giá vàng vẫn nhận được sự hỗ trợ từ xu hướng lạm phát hạ nhiệt, song triển vọng tăng giá tiếp tục chịu sức ép khi chi tiêu tiêu dùng của Mỹ duy trì ổn định, thị trường lao động vẫn tích cực và lợi suất trái phiếu ở mức cao.

Bên cạnh các yếu tố kinh tế, diễn biến căng thẳng tại eo biển Hormuz tiếp tục tác động theo cả hai chiều đến thị trường vàng. Rủi ro địa chính trị có thể gia tăng nhu cầu đối với tài sản trú ẩn, nhưng việc giá dầu đi lên cũng làm dấy lên lo ngại áp lực lạm phát quay trở lại, qua đó duy trì mặt bằng lợi suất trái phiếu cao và hạn chế đà tăng của kim loại quý.

Trong thời gian tới, giới đầu tư sẽ tiếp tục theo dõi các tín hiệu về triển vọng chính sách tiền tệ của Fed, bao gồm phát biểu của các quan chức Fed, diễn biến mới của thị trường lao động và hoạt động vận tải qua eo biển Hormuz. Theo các chuyên gia, nếu lợi suất trái phiếu giảm bền vững, giá vàng có thể phục hồi lên vùng kháng cự 4.070 - 4.103 USD/ounce. Ngược lại, nếu giá dầu tiếp tục tăng mạnh, thị trường sẽ đánh giá mức độ tác động của lạm phát năng lượng đối với triển vọng lãi suất và diễn biến của giá vàng.

Giá vàng hôm nay

Mở phiên giao dịch ngày 17/7, giá vàng trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng. Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải đồng loạt giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch về mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào nhưng giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện niêm yết ở mức 144,2 - 146,6 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng miếng xuống còn 143 - 146,6 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, DOJI giảm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 142,6 - 146,6 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, niêm yết ở mức 142 - 146 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào nhưng giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giao dịch tại 142 - 146 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá về mức 142 - 145,6 triệu đồng/lượng. Cùng xu hướng, PNJ giảm 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giao dịch ở mức 141,5 - 145,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 17/7: Giá vàng thế giới lao dốc hơn 70 USD/ounce, thủng mốc 4.000 USD
Giá vàng tại thời điểm mở cửa phiên ngày 17/7. Nguồn: PV tổng hợp.

Trước đó, kết phiên giao dịch ngày 16/7, giá vàng trong nước giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải đồng loạt giảm 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, niêm yết ở mức 145,2 - 148,2 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giao dịch ở ngưỡng 144 - 148,2 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng miếng lần lượt ở ngưỡng 144,7 - 148,2 triệu đồng/lượng và 145 - 148,5 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều , giao dịch ở mức 143,2 - 147,2 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải không thay đổi về giá, niêm yết ở ngưỡng 143,5 - 147,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch về ngưỡng 143,5 - 147 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ giữ nguyên giá mua vào và giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch về 143,5 - 147 triệu đồng/lượng./.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với vàng miếng giảm 200.000 - 500.000 đồng/lượng và vàng nhẫn giảm 200.000 - 1,1 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng mất gần 11 USD/ounce, lùi về 4.132 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 65 USD/ounce, lên quanh 4.170 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu giữ giá, một số nơi điều chỉnh giảm.
Giá vàng hôm nay ngày 15/10: Giá vàng trong nước giảm đến 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/10: Giá vàng trong nước giảm đến 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tại nhiều thương hiệu cùng giảm, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 14,120
Trang sức 99.9 13,400 14,000
Trang sức 99.99 13,410 14,010
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 26/10/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 26/10/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30